Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6

5/5 - (2 votes)

Kiến thức ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 cơ bản và nâng cao Thầy Vũ ChineMaster

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6 là bài học ngày hôm nay được chúng tôi gửi đến cho tất cả các bạn do Thầy Vũ thiết kế và đăng tải rất nhiều dạng bài tập bổ ích đa dạng khác nhau để giúp học viên Trung Tâm tiếng Trung ChineMaster quận Thanh Xuân và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM nhanh chóng cải thiện được kỹ năng làm bài thi HSK 9 cấp và HSKK. Toàn bộ tài liệu đều được phát triển từ giáo trình tiếng Trung ChineMaster của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ cùng các cộng sự biên soạn và xuất bản dành cho các bạn học viên khắp cả nước. Bài học ngày hôm nay sẽ tổng hợp cho các bạn toàn bộ ngữ pháp tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao để các bạn có thể có nền tảng luyện tHI HSK 6 và đi thi đạt kết quả cao nhé

Khóa học tiếng Trung Thương mại  của Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn thảo là bộ giáo trình học tiếng Trung thương mại uy tín nhất và tốt nhất hiện nay. Các bạn học viên nào muốn đăng ký để được học với Thầy Vũ thì tham khảo link sau nhé.

Tham khảo khoá học tiếng Trung thương mại

Sau đây sẽ là link download và hướng dẫn sử dụng bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin về máy tính và điện thoại, đây chính là phần mềm gõ tiếng Trung tốt nhất hiện nay và được rất nhiều người trong nước cũng như nước ngoài sử dụng

Link download bộ gõ tiếng Trung sogou pinyin

Tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu khóa học nhập hàng Trung Quốc tận gốc Taobao Tmall 1688 đầu đủ nhất không qua trung gian do chính Thầy Nguyễn Minh Vũ biên soạn,khóa học này sẽ giúp bạn biết cách tự tìm nguồn hàng Trung Quốc tận gốc giá rẻ nhất và vận chuyển một cách nhanh nhất.

Tham khảo khóa học nhập hàng Trung Quốc tận gốc

Từ bao nhiêu năm qua,Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster của Thầy Nguyễn Minh Vũ luôn hướng tới chất lượng đào tạo và giảng dạy tiếng Trung cũng như luyện thi HSK cho các bạn học viên thật tốt và thật uy tín để không phụ lòng các bạn,nếu có hứng thú hãy đăng ký học với chúng tôi ở link sau nhé.

Khóa học tiếng Trung quận 10 tiếng Trung ChineMaster

Khóa học tiếng Trung online uy tín qua Skype của Thầy Vũ liên tục chia sẻ rất nhiều tài liệu học tiếng Trung miễn phí trong diễn đàn học tiếng Trung online ChineMaster. Các bạn học viên của Trung tâm nhớ theo dõi kênh thường xuyên nhé.

Khóa học tiếng Trung giao tiếp online qua Skype

Các bạn học viên nào mới bắt đầu học tiếng Trung hãy tham khảo Giáo trình tiếng Trung 9 quyển ChineMaster phiên bản mới do Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ Chủ biên,nếu muốn xem chi tiết các bạn ấn vào link dưới đây nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster

Bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6

Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6 do Thầy Vũ thiết kế rất nhiều dạng bài tập khác nhau để giúp học viên Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn nhanh chóng cải thiện được kỹ năng làm bài thi HSK 9 cấp và HSKK.

通过注射给药的肉毒杆菌抗毒素是治疗食源性和伤口肉毒中毒的唯一有效药物。抗毒素的作用是将自身附着在血液中仍在循环的肉毒梭菌毒素上,防止它损害您的神经。

用抗毒素治疗不会解决任何已经由毒素引起的神经损伤,但您的神经最终会在治疗期间和治疗后自行再生。

对于伤口肉毒杆菌中毒,您的医生也可能会推荐抗生素来帮助伤口愈合并清除任何感染。

对于婴儿肉毒杆菌中毒,医生使用一种不同类型的抗毒素,称为肉毒杆菌免疫球蛋白。

手术仅用于治疗伤口肉毒中毒。在这些程序中,外科医生切除了肉毒杆菌毒素生长的伤口部分。

正确储存和冷藏食物,最好在烹饪后两小时内,防止肉毒梭菌细菌产生孢子。此外,彻底烹饪食物有助于杀死任何肉毒杆菌。

使用注射药物会使您通过受污染的针头接触肉毒杆菌。

一般来说,一定要妥善照顾身体上的任何伤口,以降低感染的风险。感染的迹象包括发红、触痛、肿胀或流脓。适当的护理包括彻底清洁被污垢和土壤污染的伤口并包扎以防止污垢和细菌进入。

创伤性损伤和手术后也可能发生伤口肉毒杆菌中毒。

预防婴儿肉毒杆菌中毒的唯一已知方法是避免给婴儿喂蜂蜜。然而,一般来说,最好采取与您为孩子准备的任何膳食相同的预防措施,以防止食源性肉毒杆菌中毒。

NORD 提供有关罕见疾病和障碍的详细信息,包括肉毒杆菌中毒。虽然许多机构和组织忽视了这些相对罕见的情况,但 NORD 报告了所有最新研究,尤其是治疗方面的新进展。

CDC 是有关全国肉毒中毒病例信息的权威资源。该网站是有关与特定产品、制造商、餐馆和零售商有关的食源性肉毒中毒爆发新闻的特别重要来源。

OSHA 主要从肉毒中毒作为恐怖袭击中的生物武器的潜在作用的角度来看待它。然而,该机构也有关于症状识别和诊断的最新信息,以及关于任何新的国家爆发的信息。

也称为剖腹产,剖腹产通常发生在婴儿无法通过阴道分娩并且必须通过手术将其从母亲的子宫中取出时。

在美国,每年有近三分之一的婴儿通过剖腹产分娩。

在紧急情况下,您需要进行全身麻醉。

在计划中的剖腹产中,您通常可以使用区域麻醉剂(例如硬膜外麻醉或脊椎阻滞),从胸部开始麻醉您的身体。

将在您的尿道中放置导尿管以排出尿液。

您会在手术过程中保持清醒,并且在将婴儿从您的子宫中取出时可能会感到有些拉扯或拉扯。

你会有两个切口。第一个是横向切口,长约 6 英寸,位于腹部下方。它可以穿透皮肤、脂肪和肌肉。

第二个切口将打开足够宽的子宫,让婴儿能够通过。

在医生缝合切口之前,您的宝宝将被从您的子宫中取出,胎盘将被移除。

手术后,液体将从宝宝的嘴巴和鼻子中吸出。

分娩后不久您将能够看到并抱住您的宝宝,您将被转移到恢复室,此后不久您的导管将被移除。

大多数女性将被要求在医院住院最多五晚。

一开始运动会很痛苦和困难,你很可能会先通过静脉注射止痛药,然后再口服。

手术后四到六周内,您的身体活动将受到限制。

一些批评者指责进行了太多不必要的剖腹产,尤其是在美国。

根据美国妇产科医师大会 (ACOG) 的数据,2011 年分娩的美国妇女中,有三分之一接受了手术。

消费者报告 2014 年的一项调查发现,在一些医院,多达 55% 的无并发症分娩涉及剖腹产。

ACOG 于 2014 年发布了一份报告,该报告制定了执行剖腹产的指南,以防止不必要的剖腹产。

大多数人在生活中的某个时候都经历过嘴唇干裂。医学上称为唇炎,干裂的嘴唇的特点是嘴唇(通常是下嘴唇)有裂缝或裂缝和干燥。风、低温和阳光等环境压力因素会导致嘴唇干裂。

Bài tập luyện tập kỹ năng chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 6 cho bài giảng Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6.

Tōngguò zhùshè gěi yào de ròu dú gǎn jūn kàngdúsù shì zhìliáo shí yuán xìng hé shāngkǒu ròu dú zhòngdú dí wéiyī yǒuxiào yàowù. Kàngdúsù de zuòyòng shì jiāng zìshēn fùzhuó zài xiěyè zhōng réng zài xúnhuán de ròu dú suō jùn dúsù shàng, fángzhǐ tā sǔnhài nín de shénjīng.

Yòng kàngdúsù zhìliáo bù huì jiějué rènhé yǐjīng yóu dúsù yǐnqǐ de shénjīng sǔnshāng, dàn nín de shénjīng zuìzhōng huì zài zhìliáo qíjiān hé zhìliáo hòu zìxíng zàishēng.

Duìyú shāngkǒu ròu dú gǎn jūn zhòngdú, nín de yīshēng yě kěnéng huì tuījiàn kàngshēngsù lái bāngzhù shāngkǒu yùhé bìng qīngchú rènhé gǎnrǎn.

Duìyú yīng’ér ròu dú gǎn jūn zhòngdú, yīshēng shǐyòng yī zhǒng bùtóng lèixíng de kàngdúsù, chēng wèi ròu dú gǎn jūn miǎnyì qiú dànbái.

Shǒushù jǐn yòng yú zhìliáo shāngkǒu ròu dú zhòngdú. Zài zhèxiē chéngxù zhōng, wàikē yīshēng qiēchúle ròu dú gǎnjùn dúsù shēngzhǎng de shāngkǒu bùfèn.

Zhèngquè chúcún hé lěngcáng shíwù, zuì hǎo zài pēngrèn hòu liǎng xiǎoshí nèi, fángzhǐ ròu dú suō jùn xìjùn chǎnshēng bāozǐ. Cǐwài, chèdǐ pēngrèn shíwù yǒu zhù yú shā sǐ rènhé ròu dú gǎn jūn.

Shǐyòng zhùshè yàowù huì shǐ nín tōngguò shòu wūrǎn de zhēntóu jiēchù ròu dú gǎn jūn.

Yībān lái shuō, yīdìng yào tuǒshàn zhàogù shēntǐ shàng de rènhé shāngkǒu, yǐ jiàngdī gǎnrǎn de fēngxiǎn. Gǎnrǎn de jīxiàng bāokuò fà hóng, chù tòng, zhǒngzhàng huò liú nóng. Shìdàng de hùlǐ bāokuò chèdǐ qīngjié bèi wūgòu hé tǔrǎng wūrǎn de shāngkǒu bìng bāozā yǐ fángzhǐ wūgòu hé xìjùn jìnrù.

Chuāngshāng xìng sǔnshāng hé shǒushù hòu yě kěnéng fāshēng shāngkǒu ròu dú gǎn jūn zhòngdú.

Yùfáng yīng’ér ròu dú gǎn jūn zhòngdú dí wéiyī yǐ zhī fāngfǎ shì bìmiǎn gěi yīng’ér wèi fēngmì. Rán’ér, yībān lái shuō, zuì hǎo cǎiqǔ yǔ nín wèi háizi zhǔnbèi de rènhé shànshí xiàng tóng de yùfáng cuòshī, yǐ fángzhǐ shí yuán xìng ròu dú gǎn jūn zhòngdú.

NORD tígōng yǒuguān hǎnjiàn jíbìng hé zhàng’ài de xiángxì xìnxī, bāokuò ròu dú gǎn jūn zhòngdú. Suīrán xǔduō jīgòu hé zǔzhī hūshìle zhèxiē xiāngduì hǎnjiàn de qíngkuàng, dàn NORD bàogàole suǒyǒu zuìxīn yánjiū, yóuqí shì zhìliáo fāngmiàn de xīnjìnzhǎn.

CDC shì yǒuguān quánguó ròu dú zhòngdú bìnglì xìnxī de quánwēi zīyuán. Gāi wǎngzhàn shì yǒuguān yǔ tèdìng chǎnpǐn, zhìzào shāng, cānguǎn hé língshòu shāng yǒuguān de shí yuán xìng ròu dú zhòngdú bàofā xīnwén de tèbié chóng yào láiyuán.

OSHA zhǔyào cóng ròu dú zhòngdú zuòwéi kǒngbù xíjí zhōng de shēngwù wǔqì de qiánzài zuòyòng de jiǎodù lái kàndài tā. Rán’ér, gāi jīgòu yěyǒu guānyú zhèngzhuàng shìbié hé zhěnduàn de zuìxīn xìnxī, yǐjí guānyú rènhé xīn de guójiā bàofā de xìnxī.

Yě chēng wèi pōufùchǎn, pōufùchǎn tōngcháng fāshēng zài yīng’ér wúfǎ tōngguò yīndào fēnmiǎn bìngqiě bìxū tōngguò shǒushù jiāng qí cóng mǔqīn de zǐgōng zhōng qǔchū shí.

Zài měiguó, měinián yǒu jìn sān fēn zhī yī de yīng’ér tōngguò pōufùchǎn fēnmiǎn.

Zài jǐnjí qíngkuàng xià, nín xūyào jìnxíng quánshēn mázuì.

Zài jìhuà zhōng de pōufùchǎn zhōng, nín tōngcháng kěyǐ shǐyòng qūyù mázuìjì (lìrú yìng mó wài mázuì huò jǐchuí zǔ zhì), cóng xiōngbù kāishǐ mázuì nín de shēntǐ.

Jiàng zài nín de niàodào zhōng fàngzhì dǎo niào guǎn yǐ páichū niào yè.

Nín huì zài shǒushù guòchéng zhōng bǎochí qīngxǐng, bìngqiě zài jiāng yīng’ér cóng nín de zǐgōng zhōng qǔchū shí kěnéng huì gǎndào yǒuxiē lāchě huò lāchě.

Nǐ huì yǒu liǎng gè qièkǒu. Dì yī gè shì héngxiàng qièkǒu, zhǎng yuē 6 yīngcùn, wèiyú fùbù xiàfāng. Tā kěyǐ chuān tòu pífū, zhīfáng hé jīròu.

Dì èr gè qièkǒu jiāng dǎkāi zúgòu kuān de zǐgōng, ràng yīng’ér nénggòu tōngguò.

Zài yīshēng fénghé qièkǒu zhīqián, nín de bǎobǎo jiāng bèi cóng nín de zǐgōng zhōng qǔchū, tāipán jiāng bèi yí chú.

Shǒushù hòu, yètǐ jiāng cóng bǎobǎo de zuǐbā hé bízi zhōng xīchū.

Fēnmiǎn hòu bùjiǔ nín jiāng nénggòu kàn dào bìng bào zhù nín de bǎobǎo, nín jiāng bèi zhuǎnyí dào huīfù shì, cǐhòu bùjiǔ nín de dǎoguǎn jiāng bèi yí chú.

Dà duōshù nǚxìng jiāng bèi yāoqiú zài yīyuàn zhùyuàn zuìduō wǔ wǎn.

Yī kāishǐ yùndònghuì hěn tòngkǔ hé kùnnán, nǐ hěn kěnéng huì xiān tōngguò jìngmài zhùshè zhǐtòng yào, ránhòu zài kǒufú.

Shǒushù hòu sì dào liù zhōu nèi, nín de shēntǐ huódòng jiāng shòudào xiànzhì.

Yīxiē pīpíng zhě zhǐzé jìnxíngle tài duō bù bìyào de pōufùchǎn, yóuqí shì zài měiguó.

Gēnjù měiguó fù chǎn kē yīshī dàhuì (ACOG) de shùjù,2011 nián fēnmiǎn dì měiguó fùnǚ zhōng, yǒu sān fēn zhī yī jiēshòule shǒushù.

Xiāofèi zhě bàogào 2014 nián de yī xiàng diàochá fāxiàn, zài yīxiē yīyuàn, duō dá 55% de wú bìngfā zhèng fēnmiǎn shèjí pōufùchǎn.

ACOG yú 2014 nián fābùle yī fèn bàogào, gāi bàogào zhìdìngle zhíxíng pōufùchǎn de zhǐnán, yǐ fángzhǐ bù bìyào de pōufùchǎn.

Dà duōshù rén zài shēnghuó zhōng de mǒu gè shíhòu dōu jīnglìguò zuǐchún gānliè. Yīxué shàng chēng wèi chún yán, gānliè de zuǐchún de tèdiǎn shì zuǐchún (tōngcháng shì xià zuǐchún) yǒu lièfèng huò lièfèng hé gānzào. Fēng, dīwēn hé yángguāng děng huánjìng yālì yīnsù huì dǎozhì zuǐchún gānliè.

Giáo án bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK 6 ứng dụng thực tế Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6.

Botulinus antitoxin, được sử dụng bằng đường tiêm, là loại thuốc hiệu quả duy nhất điều trị ngộ độc thịt do thực phẩm và vết thương. Chất chống độc hoạt động bằng cách tự gắn với độc tố Clostridium botulinum vẫn đang lưu thông trong máu của bạn, ngăn không cho nó làm tổn thương các dây thần kinh của bạn.

Điều trị bằng thuốc chống độc sẽ không giải quyết được bất kỳ tổn thương thần kinh nào do chất độc gây ra, nhưng các dây thần kinh của bạn cuối cùng sẽ tự phục hồi trong và sau khi điều trị.

Đối với ngộ độc vết thương, bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng thuốc kháng sinh để giúp vết thương mau lành và khỏi nhiễm trùng.

Đối với chứng ngộ độc thịt ở trẻ sơ sinh, các bác sĩ sử dụng một loại kháng độc tố khác được gọi là globulin miễn dịch ngộ độc thịt.

Phẫu thuật chỉ được sử dụng để điều trị chứng ngộ độc thịt vết thương. Trong các thủ thuật này, bác sĩ phẫu thuật sẽ loại bỏ phần vết thương có độc tố Clostridium botulinum đang phát triển.

Bảo quản và làm lạnh thực phẩm đúng cách, lý tưởng nhất là trong vòng hai giờ sau khi nấu, ngăn vi khuẩn Clostridium botulinum sản sinh bào tử. Ngoài ra, nấu chín kỹ thực phẩm có thể giúp tiêu diệt mọi vi khuẩn Clostridium botulinum.

Sử dụng thuốc tiêm có thể khiến bạn tiếp xúc với vi khuẩn Clostridium botulinum qua kim tiêm bị ô nhiễm.

Nói chung, hãy đảm bảo chăm sóc đúng cách cho bất kỳ vết thương nào trên cơ thể để giảm nguy cơ nhiễm trùng. Các dấu hiệu của nhiễm trùng bao gồm đỏ, đau, sưng hoặc mủ. Chăm sóc đúng cách bao gồm làm sạch vết thương bị nhiễm bẩn bởi đất và bẩn kỹ lưỡng và băng bó chúng lại để ngăn bụi bẩn và vi khuẩn xâm nhập vào chúng.

Ngộ độc vết thương cũng có thể xảy ra sau chấn thương và phẫu thuật.

Cách duy nhất được biết đến để ngăn ngừa ngộ độc thịt ở trẻ sơ sinh là tránh cho trẻ ăn mật ong. Tuy nhiên, nói chung, tốt nhất là bạn nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa tương tự được thiết kế để ngăn ngừa ngộ độc thực phẩm với bất kỳ bữa ăn nào bạn chuẩn bị cho con mình.

NORD cung cấp thông tin chi tiết về các bệnh và rối loạn hiếm gặp, bao gồm cả chứng ngộ độc thịt. Trong khi nhiều cơ quan và tổ chức bỏ qua những tình trạng tương đối hiếm gặp này, NORD báo cáo về tất cả các nghiên cứu mới nhất, đặc biệt là những tiến bộ mới trong điều trị.

CDC là nguồn cung cấp thông tin chính xác về các trường hợp ngộ độc thịt trên toàn quốc. Trang web là một nguồn đặc biệt quan trọng để cung cấp tin tức về sự bùng phát của bệnh ngộ độc thực phẩm liên quan đến các sản phẩm, nhà sản xuất, nhà hàng và nhà bán lẻ cụ thể.

OSHA chủ yếu xem bệnh ngộ độc từ góc độ vai trò tiềm tàng của nó như một vũ khí sinh học trong một cuộc tấn công khủng bố. Tuy nhiên, cơ quan này cũng có thông tin mới nhất về nhận biết và chẩn đoán triệu chứng cũng như thông tin về bất kỳ đợt bùng phát quốc gia mới nào.

Còn được gọi là mổ lấy thai, sinh mổ thường xảy ra khi em bé không thể được sinh ra qua đường âm đạo và phải được phẫu thuật cắt bỏ tử cung của người mẹ.

Gần một phần ba trẻ sơ sinh được sinh ra mỗi năm qua C-section ở Hoa Kỳ.

Trong trường hợp khẩn cấp, bạn sẽ phải gây mê toàn thân.

Trong một kế hoạch sinh mổ, bạn thường có thể được gây tê vùng (chẳng hạn như gây tê ngoài màng cứng hoặc khối tủy sống) để làm tê cơ thể bạn từ ngực trở xuống.

Một ống thông sẽ được đặt vào niệu đạo của bạn để loại bỏ nước tiểu.

Bạn sẽ tỉnh táo trong suốt quá trình và có thể cảm thấy bị giật hoặc kéo khi em bé được nâng ra khỏi tử cung của bạn.

Bạn sẽ có hai vết rạch. Đầu tiên là một vết rạch ngang dài khoảng 6 inch trên bụng của bạn. Nó cắt qua da, mỡ và cơ.

Vết rạch thứ hai sẽ mở tử cung đủ rộng để em bé chui lọt.

Em bé của bạn sẽ được nâng ra khỏi tử cung và nhau thai sẽ được loại bỏ trước khi bác sĩ khâu lại các vết mổ.

Sau khi phẫu thuật, chất lỏng sẽ được hút ra khỏi miệng và mũi của bé.

Bạn sẽ có thể nhìn thấy và bế con ngay sau khi sinh, và bạn sẽ được chuyển đến phòng hồi sức và ống thông của bạn sẽ được rút ra ngay sau đó.

Hầu hết phụ nữ sẽ được yêu cầu ở lại bệnh viện đến năm đêm.

Ban đầu, cử động sẽ gây đau đớn và khó khăn, và rất có thể ban đầu bạn sẽ được dùng thuốc giảm đau qua đường tiêm tĩnh mạch và sau đó là đường uống.

Chuyển động thể chất của bạn sẽ bị hạn chế trong bốn đến sáu tuần sau khi phẫu thuật.

Một số nhà phê bình đã buộc tội rằng quá nhiều phần C không cần thiết được thực hiện, đặc biệt là ở Hoa Kỳ.

Theo Hiệp hội Bác sĩ Sản phụ khoa Hoa Kỳ (ACOG) thì có một phụ nữ Hoa Kỳ sinh con vào năm 2011 đã phẫu thuật.

Một cuộc điều tra năm 2014 của Consumer Reports cho thấy, tại một số bệnh viện, có tới 55% ca sinh không biến chứng liên quan đến sinh mổ.

ACOG đã phát hành một báo cáo vào năm 2014 trong đó thiết lập các hướng dẫn để thực hiện các phần C, nhằm ngăn chặn các phần C không cần thiết.

Hầu hết mọi người đều từng trải qua đôi môi nứt nẻ tại một thời điểm nào đó trong đời. Về mặt y học được gọi là viêm môi, môi nứt nẻ được đặc trưng bởi các vết nứt hoặc vết nứt trên môi (thường là môi dưới) và khô. Các tác nhân môi trường như gió, nhiệt độ lạnh và ánh nắng mặt trời có thể dẫn đến nứt nẻ môi.

Toàn bộ nội dung bài học ngày hôm nay Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6 sẽ được kết thúc tại đây,các bạn học viên nhớ lưu bài về học kỹ nhé,cảm ơn và chúc các bạn có một tiết học vui vẻ nhé.

0 responses on "Tổng hợp ngữ pháp tiếng Trung HSK 6 bài tập nâng cao HSK cấp 6"

    Leave a Message

    ChineMaster Cơ sở 1

    Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Ngã Tư Sở – Royal City, Ngã tư của Trường Chinh, Nguyễn Trãi, Đường Láng, Phố Tây Sơn)

    ChineMaster Cơ sở 2

    Số 5 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn).

    ChineMaster Cơ sở 3

    Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.

    ChineMaster Cơ sở 4

    Ngõ 17 Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân Hà Nội.

    ChineMaster Cơ sở 5

    Số 349 Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

    ChineMaster Cơ sở 6

    Số 72A Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Royal City)

    ChineMaster Cơ sở 7

    Số 168 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

    ChineMaster Cơ sở 8

    Ngõ 250 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.