Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1

Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 là nội dung bài giảng đầu tiên trong chuyên đề tiếng Trung thương mại do chính tay Thầy Vũ biên soạn chia sẻ cho các bạn học viên tham khảo.

0

Chuyên đề tiếng Trung thương mại online ChineMaster

Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1, nội dung bài giảng hôm nay Thầy Vũ chia sẻ cho chúng ta bài học vô cùng bổ ích từ lĩnh vực tiếng Trung thương mại, mọi người hãy chú ý theo dõi và luyện tập theo bài giảng ở bên dưới nhé. Phương pháp học tiếng Trung online hoàn toàn miễn phí do trung tâm ChineMaster chia sẻ thu hút được đông đảo các lượt theo dõi của các bạn học viên, và đã nhận được rất nhiều phản hồi đánh giá tốt từ các bạn. Chúng ta hãy cố gắng chăm chỉ theo dõi và bổ sung kiến thức tiếng Trung từ những chuyên đề phong phú mà Thầy Vũ đăng tải nhé. Hi vọng rằng những bài giảng này có thể giúp cho các bạn trong quá trình học tiếng Trung tại nhà.

Bên dưới là video bài giảng Thầy Vũ livestream dạy học tiếng Trung online thương mại cơ bản bài 1.

Video bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 Thầy Vũ phát sóng trực tiếp trên kênh youtube học tiếng Trung online ChineMaster Hà Nội TP HCM Sài Gòn.

Video bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 Thầy Vũ livestream qua fanpage Trung tâm tiếng Trung Quận 10 ChineMaster TPHCM Sài Gòn.

Để có thêm thông tin chi tiết về trung tâm ChineMaster CS1 và CS2 các bạn học viên có thể ấn ngay vào link bên dưới để có thể giải đáp được những thắc mắc về trung tâm của các bạn nhé.

Trung tâm tiếng Trung Quận Thanh Xuân Hà Nội ChineMaster

Trung tâm tiếng Trung Quận 10 TPHCM ChineMaster

Nếu các bạn học viên muốn đăng ký tham gia các khóa học của trung tâm tiếng Trung ChineMaster trong lĩnh vực thương mại, thì hãy ấn ngay vào link bên dưới để tham khảo những khóa học của trung tâm và đăng ký ngay cho mình một slot thích hợp nhé.

Khóa học tiếng Trung thương mại Thầy Vũ

Thông qua ứng dụng Skype các bạn học viên có thể học tiếng Trung tại nhà một cách dễ dàng cùng Thầy Vũ, thông tin chi tiết ở bài viết bên dưới các bạn hãy chú ý theo dõi nhé.

Lớp học tiếng Trung online thông qua Skype

Hiện nay có rất nhiều phiên bản dowload bộ gõ tiếng Trung, nhưng ở link bên dưới Thầy Vũ có hướng dẫn cụ thể các bạn dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou phiên bản mới nhất để sử dụng trên máy tính hoàn toàn miễn phí, chúng ta hãy nhanh tay để sở hữu bộ gõ tiếng Trung tiện ích này nhé.

Dowload bộ gõ tiếng Trung SoGou PinYin mới nhất

Bên dưới là toàn bộ giáo trình tiếng Trung thương mại Thầy Vũ muốn cung cấp cho chúng ta luyện tập miễn phí tại nhà, các bạn hãy cùng Thầy Vũ nâng cao trình độ tiếng Trung của mình một cách hiệu quả nhất nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung thương mại miễn phí ChineMaster

Các bạn học viên hãy nhanh tay ấn vào link bên dưới để có được bộ giáo trình tiếng Trung tự học online miễn phí với chủ đề hấp dẫn và vô cùng đa dạng nhé.

Giáo trình tiếng Trung bộ 9 quyển mới

Sau đây chúng ta sẽ bước vào tiết học tiếng Trung thương mại ngày hôm nay, các bạn học viên hãy chú ý ghi chép bài giảng đầy đủ vào vở nhé.

Nội dung giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1

Chi tiết bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 online bổ ích ChineMaster

Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 là nội dung giáo án chương trình đào tạo và giảng dạy khóa học tiếng Trung thương mại cơ bản của Thạc sỹ Nguyễn Minh Vũ tại Hệ thống Trung tâm chuyên đào tạo tiếng Trung thương mại online ChineMaster Hà Nội và ChineMaster TP HCM Sài Gòn.

数以万亿计的对您有益的微生物存在于您的消化道中,帮助您每天发挥最佳功能。这些被称为益生菌的微生物与人体细胞的数量之比为 10 比 1,它们在帮助您消化食物、抵御疾病甚至制造维生素方面发挥着重要作用。

它们与您可能熟悉的一个术语密切相关——微生物组,它指的是科学家们正在严格研究的肠道中一个神秘的微观世界。每天,它们都会将新的健康影响与这种好细菌和坏细菌的环境联系起来,帮助推动现在价值超过 400 亿美元的产业。

科学家们对微生物组的迷恋开启了一个名为 Pharmabiotics 的更新科学领域,该领域指的是使用生物活性材料影响人类健康的科学。

尽管益生菌似乎是一个相对较新的营养领域,但科学家们在 1900 年代初期就发现了它们。许多人认为是“益生菌之父”的研究员 Elie Metchnikoff 观察到,反复摄入产生乳酸的细菌对健康有益。根据 2016 年 6 月发表在《微生物与感染》杂志上的一篇文章,从那时起,在益生菌及其健康影响领域进行了 20,000 多项研究。

有了这些发现,研究人员开始对微生物组进行更广泛的研究。他们怀疑,如果益生菌在这些身体功能中发挥决定性作用,它们也可能在影响消化系统健康、免疫和全身炎症的疾病和状况中发挥作用。

这种“终生”营养素是我们健康的基础。健康的微生物组可能有助于预防和治疗消化系统健康、某些类型的癌症、口腔疾病、食物过敏和湿疹等领域的疾病。

但首先,要知道益生菌补充剂对每个人的影响可能不同,尤其是对老年人来说,它们所吹捧的好处未经证实。事实上,关于益生菌如何有益的研究因所讨论的疾病而异。

使用益生菌可能有助于减少因使用抗生素、癌症治疗和医院感染等原因引起的腹泻。根据 2016 年 3 月发表在《国际当代微生物学和应用科学杂志》上的一篇论文,链球菌和乳杆菌的细菌菌株可以提供帮助,但医生也使用酵母菌株,例如各种布拉氏酵母菌,来帮助预防腹泻。

如果乳制品给你带来坏气,你可能有乳糖不耐症,这是由乳糖酶缺乏引起的。好消息是益生菌似乎有助于乳糖消化。研究表明,用于制作酸奶的益生菌(德氏乳杆菌和嗜热链球菌)会释放乳糖酶,后者接管了人体通常的消化乳糖的职责。

如果您的胀气不是由于乳糖不耐症或上述任何原因引起的反复腹泻,您可能患有肠易激综合征 (IBS)。 IBS 是默认诊断,用于无法解释的消化系统症状,例如胀气、腹胀、腹痛、腹泻和便秘。一些研究表明益生菌可以帮助缓解 IBS 的症状。

不要将 IBS 与称为炎症性肠病 (IBD) 的更严重的消化道疾病混淆。 IBD是一种按慢性炎症分类的自身免疫性疾病。

克罗恩病 (CD)、溃疡性结肠炎 (UC) 和不确定性结肠炎 (IC) 是三种类型的 IBD。临床试验表明益生菌可能是一种很有前途的 UC 疗法。不幸的是,CD 和 IC 没有表现出相同的治疗效果。

许多关于益生菌对癌症和免疫的潜在影响的研究都涉及对乳酸菌 (LAB) 的实验室研究。在这些研究中,这种益生菌似乎会降低其他产生癌细胞的细菌的酶活性,从而有可能降低患肝癌、结肠癌和膀胱癌的风险。

益生菌和益生元似乎会影响体内的整个免疫网络,并且在生命早期往往具有最大的潜力。例如,在怀孕期间服用益生菌可能会降低孩子出现过敏症状的风险,例如皮疹、鼻塞和流泪。根据 2015 年 1 月发表在儿科研究杂志上的一篇评论,它还可以降低慢性消化系统疾病的发生率,如乳糜泻、克罗恩病和溃疡性结肠炎。

益生菌从始至终都有益于消化道。这一切都始于您的口腔,在那里,有害细菌(也称为牙菌斑)可能会被 – 是的,您猜对了 – 益生菌减少。在 2013 年 1 月发表在《牙科与医学研究》杂志上的一项随机对照试验中,研究人员将 90 名 13 至 15 岁的儿童分为三组:一组接受口腔消毒剂,一组接受益生菌漱口水。

益生菌由嗜酸乳杆菌、鼠李糖乳杆菌、长双歧杆菌和布拉氏酵母菌组成。两个月后,服用益生菌组的牙菌斑体积和牙龈炎风险降低幅度最大。

益生菌也可能有助于预防蛀牙,因为牙齿表面链球菌等细菌产生的酸会导致蛀牙。根据 2015 年发表在芬兰期刊 Annales Universitatis Turkuensis 上的一篇论文,益生菌通过降低 pH 值来帮助保护牙齿。较低的 pH 值具有保护作用,而较高的 pH 值(意味着酸性环境)更容易形成蛀牙。

益生菌也可能有助于预防食物过敏,但还需要更多的研究。例如,2015 年 10 月发表在《过敏和临床免疫学杂志》上的一篇评论表明,益生菌可能有助于预防湿疹,这是一种食物过敏的危险因素,孕妇或哺乳期母亲服用益生菌。但需要注意的是,婴儿湿疹并不总是表示食物过敏,可能只是由皮肤干燥或季节性过敏引起的。

发酵乳制品富含益生菌,但也是主要的食物过敏原之一,这意味着一些可能有助于预防这种食物过敏的食物对于那些已经患有这种疾病的人来说是禁止的。好消息是,如果您对食物过敏,您可以选择不含乳制品或什至不含乳制品的发酵食品的益生菌来源。非乳制品益生菌的例子包括泡菜、康普茶、酸菜、开菲尔(当用非乳制品牛奶制成时)和豆豉。

例如,2017 年 10 月发表在《细胞与生物科学》杂志上的一项研究表明,降低炎症有助于对抗胰岛素抵抗(2 型糖尿病的标志)和脂肪堆积。

此外,2018 年 3 月发表在 Genes 杂志上的系统评价和荟萃分析发现,使用益生菌与体重指数 (BMI)、体重和脂肪量的降低有关,益生菌剂量至少为 300 亿,以增加体重。超过 12 周。

作者表示,益生菌的数量、类型和持续时间需要进一步研究,因为这些措施在每项研究中都不一致。益生菌和益生元显示出显着下降,而合生元没有显着下降,这更多是由于缺乏研究,而且这些研究之间的巨大差异对分析产生了负面影响。然而,作者得出结论,这些膳食药物是治疗肥胖症的重要工具。稍后将详细介绍这些有何不同。

某些食物通过称为乳酸发酵的过程天然含有健康细菌。当细菌将糖或其他碳水化合物转化为乳酸,然后增加细菌数量时,就会发生这种情况。

当看到市场上出现的大量益生菌补充剂时,可能会不知所措。选择适合您的产品时需要考虑的一些事项:

要挑剔。特别是,与您的医疗团队合作,确定和购买最能解决您健康问题的益生菌。例如,鼠李糖乳杆菌GG可以帮助腹泻,而双歧杆菌和乳杆菌的组合对IBS有帮助。

阅读标签。确保您选择的任何益生菌都不含您不想要的任何成分,例如食物过敏原。您的医疗团队可以帮助您翻译您不理解的任何术语。

谨慎行事。了解美国食品和药物管理局 (FDA) 在上市前不会审查膳食补充剂产品的安全性和有效性。因此,请考虑遵循 FDA 对膳食补充剂用户的提示。

对于那些患有免疫系统减弱的疾病或病症的人,请在开始服用益生菌之前咨询您的医生。当您已经生病时服用益生菌可能会导致感染。

剂量建议取决于您服用益生菌是为了整体健康还是服用益生菌来帮助解决特定的健康问题。对于一般健康,1 到 200 万个菌落形成单位 (CFU) 是合理的剂量。大多数用于治疗 IBS 或抗生素引起的感染性腹泻的研究包括儿童剂量从每天 50 亿个 CFU 开始,成人每天超过 100 亿个 CFU。 2017 年 11 月发表在《食品与营养》上的一篇文章指出,请与您的医疗团队讨论适合您需求的合适剂量。

如前所述,益生菌是含有足够数量的活微生物的补充剂或食物,可以在基本营养之外对宿主产生健康益处。

另一方面,益生元是一种不易消化的食物成分,可促进结肠中细菌的生长或活动。换句话说,益生元促进益生菌的生长。当您想到带有前缀“pre”(意思是“之前”)的益生元这个词时,就更容易记住其中的区别。膳食纤维是一种益生元。

Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung thương mại online sau khi học viên đã học xong kiến thức của Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 Thầy Vũ.

Shù yǐ wàn yì jì de duì nín yǒuyì de wéishēngwù cúnzài yú nín de xiāohuà dàozhōng, bāngzhù nín měitiān fāhuī zuì jiā gōngnéng. Zhèxiē bèi chēng wèi yìshēng jùn de wéishēngwù yǔ réntǐ xìbāo de shùliàng zhī bǐ wéi 10 bǐ 1, tāmen zài bāngzhù nín xiāohuà shíwù, dǐyù jíbìng shènzhì zhìzào wéishēngsù fāngmiàn fāhuī zhuó zhòngyào zuòyòng.

Tāmen yǔ nín kěnéng shúxī de yīgè shùyǔ mìqiè xiāngguān——wéishēngwù zǔ, tā zhǐ de shì kēxuéjiāmen zhèngzài yángé yánjiū de cháng dàozhōng yīgè shénmì de wéiguānshìjiè. Měitiān, tāmen dūhuì jiāng xīn de jiànkāng yǐngxiǎng yǔ zhè zhǒng hǎo xìjùn hé huài xìjùn de huánjìng liánxì qǐlái, bāngzhù tuīdòng xiànzài jiàzhí chāoguò 400 yì měiyuán de chǎnyè.

Kēxuéjiāmen duì wéishēngwù zǔ de míliàn kāiqǐle yīgè míng wèi Pharmabiotics de gēngxīn kēxué lǐngyù, gāi lǐngyù zhǐ de shì shǐyòng shēngwù huóxìng cáiliào yǐngxiǎng rénlèi jiànkāng de kēxué.

Jǐnguǎn yìshēng jùn sìhū shì yīgè xiāngduì jiào xīn de yíngyǎng lǐngyù, dàn kēxuéjiāmen zài 1900 niándài chūqí jiù fāxiànle tāmen. Xǔduō rén rènwéi shì “yìshēng jùn zhī fù” de yánjiùyuán Elie Metchnikoff guānchá dào, fǎnfù shè rù chǎnshēng rǔsuān de xìjùn duì jiànkāng yǒuyì. Gēnjù 2016 nián 6 yuè fābiǎo zài “wéishēngwù yǔ gǎnrǎn” zázhì shàng de yī piān wénzhāng, cóng nà shí qǐ, zài yìshēng jùn jí qí jiànkāng yǐngxiǎng lǐngyù jìnxíngle 20,000 duō xiàng yánjiū.

Có thể bạn đang quan tâm
1 của 50

Yǒule zhèxiē fāxiàn, yánjiū rényuán kāishǐ duì wéishēngwù zǔ jìnxíng gèng guǎngfàn de yánjiū. Tāmen huáiyí, rúguǒ yìshēng jùn zài zhèxiē shēntǐ gōngnéng zhōng fāhuī juédìngxìng zuòyòng, tāmen yě kěnéng zài yǐngxiǎng xiāohuà xìtǒng jiànkāng, miǎnyì hé quánshēn yánzhèng de jíbìng hé zhuàngkuàng zhōng fā huī zuòyòng.

Zhè zhǒng “zhōngshēng” yíngyǎngsù shì wǒmen jiànkāng de jīchǔ. Jiànkāng de wéishēngwù zǔ kěnéng yǒu zhù yú yùfáng hé zhìliáo xiāohuà xìtǒng jiànkāng, mǒu xiē lèixíng de áizhèng, kǒuqiāng jíbìng, shíwù guòmǐn hé shīzhěn děng lǐngyù de jíbìng.

Dàn shǒuxiān, yào zhīdào yìshēng jùn bǔchōng jì duì měi gèrén de yǐngxiǎng kěnéng bùtóng, yóuqí shì duì lǎonián rén lái shuō, tāmen suǒ chuīpěng de hǎochù wèi jīng zhèngshí. Shìshí shàng, guānyú yìshēng jùn rúhé yǒuyì de yánjiū yīn suǒ tǎolùn de jíbìng ér yì.

Shǐyòng yìshēng jùn kěnéng yǒu zhù yú jiǎnshǎo yīn shǐyòng kàngshēngsù, áizhèng zhìliáo hé yīyuàn gǎnrǎn děng yuányīn yǐnqǐ de fùxiè. Gēnjù 2016 nián 3 yuè fābiǎo zài “guójì dāngdài wéishēngwù xué hé yìngyòng kēxué zázhì” shàng de yī piān lùnwén, liàn qiújùn hé rǔ gǎnjùn de xìjùn jūnzhū kěyǐ tígōng bāngzhù, dàn yīshēng yě shǐyòng jiàomǔ jūnzhū, lìrú gè zhǒng bù lā shì jiàomǔ jūn, lái bāngzhù yùfáng fùxiè.

Rúguǒ rǔ zhìpǐn gěi nǐ dài lái huài qì, nǐ kěnéng yǒu rǔtáng bù nài zhèng, zhè shì yóu rǔtáng méi quēfá yǐnqǐ de. Hǎo xiāoxī shì yìshēng jùn sìhū yǒu zhù yú rǔtáng xiāohuà. Yánjiū biǎomíng, yòng yú zhìzuò suānnǎi de yìshēng jùn (dé shì rǔ gǎnjùn hé shì rè liàn qiújùn) huì shìfàng rǔtáng méi, hòu zhě jiēguǎnle réntǐ tōngcháng de xiāohuà rǔtáng de zhízé.

Rúguǒ nín de zhàngqì bùshì yóuyú rǔtáng bù nài zhèng huò shàngshù rènhé yuányīn yǐnqǐ de fǎnfù fùxiè, nín kěnéng huàn yǒu cháng yì jī zònghé zhēng (IBS). IBS shì mòrèn zhěnduàn, yòng yú wúfǎ jiěshì de xiāohuà xìtǒng zhèngzhuàng, lìrú zhàngqì, fùzhàng, fùtòng, fùxiè hé biànmì. Yīxiē yánjiū biǎomíng yìshēng jùn kěyǐ bāngzhù huǎnjiě IBS de zhèngzhuàng.

Bùyào jiāng IBS yǔ chēng wèi yánzhèng xìng cháng bìng (IBD) de gèng yánzhòng de xiāohuà dào jíbìng hùnxiáo. IBD shì yī zhǒng àn mànxìng yánzhèng fēnlèi de zìshēn miǎnyì xìng jíbìng.

Kè luó ēn bìng (CD), kuìyáng xìng jiécháng yán (UC) hé bù quèdìng xìng jiécháng yán (IC) shì sān zhǒng lèixíng de IBD. Línchuáng shìyàn biǎomíng yìshēng jùn kěnéng shì yī zhǒng hěn yǒu qiántú de UC liáofǎ. Bùxìng de shì,CD hé IC méiyǒu biǎoxiàn chū xiāngtóng de zhìliáo xiàoguǒ.

Xǔduō guānyú yìshēng jùn duì áizhèng hé miǎnyì de qiánzài yǐngxiǎng de yánjiū dōu shèjí duì rǔsuānjùn (LAB) de shíyàn shì yánjiū. Zài zhèxiē yánjiū zhōng, zhè zhǒng yìshēng jùn sìhū huì jiàngdī qítā chǎnshēng ái xìbāo de xìjùn de méi huóxìng, cóng’ér yǒu kěnéng jiàngdī huàn gān’ái, jiécháng ái hé pángguāng ái de fēngxiǎn.

Yìshēng jùn hé yìshēng yuán sìhū huì yǐngxiǎng tǐnèi de zhěnggè miǎnyì wǎngluò, bìngqiě zài shēngmìng zǎoqí wǎngwǎng jùyǒu zuìdà de qiánlì. Lìrú, zài huáiyùn qíjiān fúyòng yìshēng jùn kěnéng huì jiàngdī hái zǐ chūxiàn guòmǐn zhèngzhuàng de fēngxiǎn, lìrú pízhěn, bísè hé liúlèi. Gēnjù 2015 nián 1 yuè fābiǎo zài érkē yánjiū zázhì shàng de yī piān pínglùn, tā hái kěyǐ jiàngdī mànxìng xiāohuà xìtǒng jíbìng de fǎ shēng lǜ, rú rǔmí xiè, kè luó ēn bìng hé kuìyáng xìng jiécháng yán.

Yìshēng jùn cóng shǐ zhì zhōng dōu yǒuyì yú xiāohuà dào. Zhè yīqiè dōu shǐ yú nín de kǒuqiāng, zài nàlǐ, yǒuhài xìjùn (yě chēng wèi yá jùn bān) kěnéng huì bèi – shì de, nín cāi duìle – yìshēng jùn jiǎnshǎo. Zài 2013 nián 1 yuè fābiǎo zài “yákē yǔ yīxué yánjiū” zázhì shàng de yī xiàng suíjī duìzhào shìyàn zhōng, yánjiū rényuán jiāng 90 míng 13 zhì 15 suì de értóng fēn wéi sān zǔ: Yī zǔ jiēshòu kǒuqiāng xiāodú jì, yī zǔ jiēshòu yìshēng jùn shù kǒushuǐ.

Yìshēng jùn yóu shì suān rǔ gǎnjùn, shǔ lǐ táng rǔ gǎnjùn, zhǎng shuāng qí gǎnjùn hébù lā shì jiàomǔ jūn zǔchéng. Liǎng gè yuè hòu, fúyòng yìshēng jùn zǔ de yá jùn bān tǐjī hé yáyín yán fēngxiǎn jiàngdī fúdù zuìdà.

Yìshēng jùn yě kěnéng yǒu zhù yú yùfáng zhùyá, yīnwèi yáchǐ biǎomiàn liàn qiújùn děng xìjùn chǎnshēng de suān huì dǎozhì zhùyá. Gēnjù 2015 nián fābiǎo zài fēnlán qíkān Annales Universitatis Turkuensis shàng de yī piān lùnwén, yìshēng jùn tōngguò jiàngdī pH zhí lái bāngzhù bǎohù yáchǐ. Jiào dī de pH zhí jùyǒu bǎohù zuòyòng, ér jiào gāo de pH zhí (yìwèizhe suānxìng huánjìng) gèng róngyì xíngchéng zhùyá.

Yìshēng jùn yě kěnéng yǒu zhù yú yùfáng shíwù guòmǐn, dàn hái xūyào gèng duō de yánjiū. Lìrú,2015 nián 10 yuè fābiǎo zài “guòmǐn hé línchuáng miǎnyì xué zázhì” shàng de yī piān pínglùn biǎomíng, yìshēng jùn kěnéng yǒu zhù yú yùfáng shīzhěn, zhè shì yī zhǒng shíwù guòmǐn de wéixiǎn yīnsù, yùnfù huò bǔrǔ qí mǔqīn fúyòng yìshēng jùn. Dàn xūyào zhùyì de shì, yīng’ér shīzhěn bìng bù zǒng shì biǎoshì shíwù guòmǐn, kěnéng zhǐshì yóu pífū gānzào huò jìjié xìng guòmǐn yǐnqǐ de.

Fāxiào rǔ zhìpǐn fù hán yìshēng jùn, dàn yěshì zhǔyào de shíwù guòmǐn yuán zhī yī, zhè yìwèizhe yīxiē kěnéng yǒu zhù yú yùfáng zhè zhǒng shíwù guòmǐn de shíwù duìyú nàxiē yǐjīng huàn yǒu zhè zhǒng jíbìng de rén lái shuō shì jìnzhǐ de. Hǎo xiāoxī shì, rúguǒ nín duì shíwù guòmǐn, nín kěyǐ xuǎn zhái bu hán rǔ zhìpǐn huò shén zhì bù hán rǔ zhìpǐn de fǎ jiào shípǐn de yìshēng jùn láiyuán. Fēi rǔ zhìpǐn yìshēng jùn de lìzi bāokuò pàocài, kāng pǔ chá, suāncài, kāi fēi ěr (dāng yòng fēi rǔ zhìpǐn niúnǎi zhì chéng shí) hé dòuchǐ.

Lìrú,2017 nián 10 yuè fābiǎo zài “xìbāo yǔ shēngwù kēxué” zázhì shàng de yī xiàng yánjiū biǎomíng, jiàngdī yánzhèng yǒu zhù yú duìkàng yídǎosù dǐkàng (2 xíng tángniàobìng de biāozhì) hé zhīfáng duījī.

Cǐwài,2018 nián 3 yuè fābiǎo zài Genes zázhì shàng de xìtǒng píngjià hé huìcuì fēnxī fāxiàn, shǐyòng yìshēng jùn yǔ tǐzhòng zhǐshù (BMI), tǐzhòng hé zhīfáng liàng de jiàngdī yǒuguān, yìshēng jùn jìliàng zhìshǎo wèi 300 yì, yǐ zēngjiā tǐzhòng. Chāoguò 12 zhōu.

Zuòzhě biǎoshì, yìshēng jùn de shùliàng, lèixíng hé chíxù shíjiān xūyào jìnyībù yánjiū, yīnwèi zhèxiē cuòshī zài měi xiàng yánjiū zhōng dōu bùyīzhì. Yìshēng jùn hé yìshēng yuán xiǎnshì chū xiǎnzhe xiàjiàng, ér héshēng yuán méiyǒu xiǎnzhe xiàjiàng, zhè gèng duō shì yóuyú quēfá yánjiū, érqiě zhèxiē yánjiū zhī jiān de jùdà chāyì duì fēnxī chǎnshēngle fùmiàn yǐngxiǎng. Rán’ér, zuòzhě dé chū jiélùn, zhèxiē shànshí yàowù shì zhìliáo féipàng zhèng de zhòngyào gōngjù. Shāo hòu jiāng xiángxì jièshào zhèxiē yǒu hé bùtóng.

Mǒu xiē shíwù tōngguò chēng wèi rǔsuān fāxiào de guòchéng tiānrán hányǒu jiànkāng xìjùn. Dāng xìjùn jiāng táng huò qítā tànshuǐ huàhéwù zhuǎnhuà wéi rǔsuān, ránhòu zēngjiā xìjùn shùliàng shí, jiù huì fāshēng zhè zhǒng qíngkuàng.

Dāng kàn dào shìchǎng shàng chūxiàn de dàliàng yìshēng jùn bǔchōng jì shí, kěnéng huì bùzhī suǒ cuò. Xuǎnzé shìhé nín de chǎnpǐn shí xūyào kǎolǜ de yīxiē shìxiàng:

Yào tiāotì. Tèbié shì, yǔ nín de yīliáo tuánduì hézuò, quèdìng hé gòumǎi zuì néng jiějué nín jiànkāng wèntí de yìshēng jùn. Lìrú, shǔ lǐ táng rǔ gǎnjùn GG kěyǐ bāngzhù fùxiè, ér shuāng qí gǎnjùn hé rǔ gǎnjùn de zǔhé duì IBS yǒu bāngzhù.

Yuèdú biāoqiān. Quèbǎo nín xuǎnzé de rènhé yìshēng jùn dōu bù hán nín bùxiǎng yào de rènhé chéngfèn, lìrú shíwù guòmǐn yuán. Nín de yīliáo tuánduì kěyǐ bāngzhù nín fānyì nín bù lǐjiě de rènhé shùyǔ.

Jǐnshèn xíngshì. Liǎojiě měiguó shípǐn hé yàowù guǎnlǐ jú (FDA) zài shàngshì qián bù huì shěnchá shànshí bǔchōng jì chǎnpǐn de ānquán xìng hé yǒuxiào xìng. Yīncǐ, qǐng kǎolǜ zūnxún FDA duì shànshí bǔchōng jì yònghù de tíshì.

Duìyú nàxiē huàn yǒu miǎnyì xìtǒng jiǎnruò de jíbìng huò bìngzhèng de rén, qǐng zài kāishǐ fúyòng yìshēng jùn zhīqián zīxún nín de yīshēng. Dāng nín yǐjīng shēngbìng shí fúyòng yìshēng jùn kěnéng huì dǎozhì gǎnrǎn.

Jìliàng jiànyì qǔjué yú nín fúyòng yìshēng jùn shì wèile zhěngtǐ jiànkāng háishì fúyòng yìshēng jùn lái bāngzhù jiějué tèdìng de jiànkāng wèntí. Duìyú yībān jiànkāng,1 dào 200 wàn gè jūnluò xíngchéng dānwèi (CFU) shìhélǐ de jìliàng. Dà duōshù yòng yú zhìliáo IBS huò kàngshēngsù yǐnqǐ de gǎnrǎn xìng fùxiè de yánjiū bāokuò értóng jìliàng cóng měitiān 50 yì gè CFU kāishǐ, chéngrén měitiān chāoguò 100 yì gè CFU. 2017 Nián 11 yuè fābiǎo zài “shípǐn yǔ yíngyǎng” shàng de yī piān wénzhāng zhǐchū, qǐng yǔ nín de yīliáo tuánduì tǎolùn shì hé nín xūqiú de héshì jìliàng.

Rú qián suǒ shù, yìshēng jùn shì hányǒu zúgòu shùliàng de huó wéishēngwù de bǔchōng jì huò shíwù, kěyǐ zài jīběn yíngyǎng zhī wài duì sùzhǔ chǎnshēng jiànkāng yìchu.

Lìng yī fāngmiàn, yìshēng yuán shì yī zhǒng bùyì xiāohuà de shíwù chéngfèn, kě cùjìn jiécháng zhōng xìjùn de shēngzhǎng huò huódòng. Huàn jù huàshuō, yìshēng yuán cùjìn yìshēng jùn de shēngzhǎng. Dāng nín xiǎngdào dài yǒu qiánzhuì “pre”(yìsi shì “zhīqián”) de yìshēng yuán zhège cí shí, jiù gèng róngyì jì zhù qízhōng de qūbié. Shànshí xiānwéi shì yī zhǒng yìshēng yuán.

Đáp án bài tập luyện dịch tiếng Trung thương mại online bên dưới này chỉ mang tính tham khảo. Quan trọng là chúng ta phải biết cách ứng dụng và vận dụng những kiến thức của bài học trong Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 vào thực tế.

Hàng nghìn tỷ vi sinh vật có lợi cho sức khỏe cư trú trong đường tiêu hóa của bạn, giúp bạn hoạt động tốt nhất mỗi ngày. Được gọi là men vi sinh, những vi sinh vật này nhiều hơn tế bào con người của bạn từ 10 đến 1, và chúng đóng vai trò giúp bạn tiêu hóa thức ăn, chống lại bệnh tật và thậm chí tạo ra vitamin.

Chúng có liên quan mật thiết đến một thuật ngữ mà bạn có thể quen thuộc – hệ vi sinh vật, dùng để chỉ một thế giới vi mô, bí ẩn trong ruột của bạn mà các nhà khoa học đang nghiên cứu một cách nghiêm túc. Mỗi ngày, họ buộc những ảnh hưởng sức khỏe mới vào môi trường vi khuẩn tốt và xấu này, giúp cung cấp năng lượng cho ngành công nghiệp trị giá hơn 40 tỷ đô la ngày nay.

Niềm đam mê của các nhà khoa học với hệ vi sinh vật đang bắt đầu một lĩnh vực khoa học mới hơn được gọi là dược phẩm, đề cập đến khoa học sử dụng các vật liệu hoạt tính sinh học để ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

Mặc dù chế phẩm sinh học có vẻ như là một lĩnh vực dinh dưỡng tương đối mới, nhưng các nhà khoa học đã phát hiện ra chúng vào đầu những năm 1900. Elie Metchnikoff, một nhà nghiên cứu được nhiều người coi là “cha đẻ của chế phẩm sinh học”, đã quan sát thấy những lợi ích sức khỏe từ việc tiêu hóa nhiều lần vi khuẩn sản xuất axit lactic. Kể từ đó, đã có hơn 20.000 nghiên cứu trong lĩnh vực chế phẩm sinh học và ý nghĩa của chúng đối với sức khỏe của chúng, theo một bài báo được xuất bản vào tháng 6 năm 2016 trên tạp chí Microbes and Infection.

Với những phát hiện này, các nhà nghiên cứu đang bắt đầu tiến hành nhiều nghiên cứu mở rộng hơn về hệ vi sinh vật. Họ nghi ngờ rằng nếu men vi sinh đóng vai trò nhất định trong các chức năng cơ thể này, chúng cũng có thể đóng một vai trò nào đó trong các bệnh và tình trạng ảnh hưởng đến sức khỏe tiêu hóa, khả năng miễn dịch và viêm hệ thống.

Chất dinh dưỡng sống “cho cuộc sống” này là nền tảng của sức khỏe của chúng ta. Một hệ vi sinh vật khỏe mạnh có thể giúp ngăn ngừa và điều trị các bệnh trong các lĩnh vực sức khỏe tiêu hóa, một số loại ung thư, bệnh răng miệng, dị ứng thực phẩm và bệnh chàm.

Nhưng trước tiên, hãy biết rằng các chất bổ sung probiotic có thể ảnh hưởng khác nhau đến mọi người và đặc biệt đối với những người lớn tuổi, những lợi ích được chào mời của chúng chưa được chứng minh. Trên thực tế, các nghiên cứu về cách thức các chế phẩm sinh học có lợi thay đổi tùy thuộc vào loại bệnh được đề cập.

Sử dụng men vi sinh có thể giúp giảm tiêu chảy do sử dụng kháng sinh, điều trị ung thư và nhiễm trùng bệnh viện. Các chủng vi khuẩn Streptococcus và Lactobacillus có thể giúp ích, nhưng các bác sĩ cũng sử dụng các chủng nấm men, chẳng hạn như Saccharomyces boulardii, để giúp ngăn ngừa tiêu chảy, theo một bài báo được công bố vào tháng 3 năm 2016 trên Tạp chí Quốc tế về Vi sinh vật học và Khoa học Ứng dụng Quốc tế.

Nếu sữa mang lại cho bạn khí hư, bạn có thể mắc chứng không dung nạp lactose, nguyên nhân là do thiếu hụt enzyme lactase. Tin tốt là men vi sinh dường như giúp tiêu hóa đường lactose. Các nghiên cứu cho thấy rằng lợi khuẩn được sử dụng để làm sữa chua (Lactobacillus delbrueckii và Streptococcus thermophilus) giải phóng lactase, đảm nhận trách nhiệm tiêu hóa lactose thông thường của cơ thể.

Nếu tình trạng khó chịu của bạn không phải do không dung nạp lactose hoặc liên quan đến tiêu chảy tái phát do bất kỳ lý do nào đã nêu ở trên, bạn có thể mắc một bệnh gọi là hội chứng ruột kích thích (IBS). IBS là chẩn đoán mặc định được sử dụng cho các triệu chứng tiêu hóa không giải thích được, chẳng hạn như đầy hơi, chướng bụng, đau bụng, tiêu chảy và táo bón. Một số nghiên cứu cho thấy men vi sinh có thể giúp làm giảm các triệu chứng của IBS.

Đừng nhầm lẫn IBS với một bệnh đường tiêu hóa nghiêm trọng hơn được gọi là bệnh viêm ruột (IBD). IBD là một bệnh tự miễn được phân loại theo tình trạng viêm mãn tính.

Bệnh Crohn (CD), viêm loét đại tràng (UC) và viêm đại tràng không xác định (IC) là ba loại IBD. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy chế phẩm sinh học có thể là một liệu pháp đầy hứa hẹn cho UC. Thật không may, CD và IC không cho thấy hiệu quả điều trị như nhau.

Phần lớn các nghiên cứu về tác động tiềm ẩn của probiotics đối với bệnh ung thư và khả năng miễn dịch đều liên quan đến các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về vi khuẩn axit lactic (LAB). Trong các nghiên cứu này, lợi khuẩn này dường như làm giảm hoạt động của enzym của các vi khuẩn khác tạo ra tế bào ung thư, có khả năng làm giảm nguy cơ ung thư gan, ruột kết và bàng quang.

Probiotics và prebiotics dường như ảnh hưởng đến toàn bộ mạng lưới miễn dịch trong cơ thể và có xu hướng có tiềm năng lớn nhất trong giai đoạn đầu đời. Ví dụ: dùng men vi sinh khi đang mang thai có thể làm giảm nguy cơ mắc các triệu chứng dị ứng của con bạn, chẳng hạn như phát ban trên da, nghẹt mũi và chảy nước mắt. Nó cũng có thể làm giảm tỷ lệ rối loạn tiêu hóa mãn tính như bệnh celiac, bệnh Crohn và viêm loét đại tràng, theo một đánh giá được công bố vào tháng 1 năm 2015 trên tạp chí Nhi khoa.

Probiotics có lợi cho đường tiêu hóa từ đầu đến cuối. Tất cả bắt đầu trong miệng của bạn, nơi vi khuẩn có hại, còn được gọi là mảng bám, có thể bị giảm – vâng, bạn đoán nó – men vi sinh. Trong một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng được công bố vào tháng 1 năm 2013 trên tạp chí Dentistry & Medical Research, các nhà nghiên cứu đã chia 90 trẻ em từ 13 đến 15 tuổi thành ba nhóm: một nhóm được khử trùng miệng, một nhóm được súc miệng bằng probiotic.

Probiotic bao gồm Lactobacillus acidophilus, Lactobacillus rhamnosus, Bifidobacterium longum và Saccharomyces boulardii. Sau hai tháng, nhóm được sử dụng probiotic đã giảm được nhiều nhất khối lượng mảng bám và nguy cơ viêm lợi.

Probiotics cũng có thể giúp ngăn ngừa sâu răng, do sự tích tụ axit từ vi khuẩn như liên cầu trên bề mặt răng gây ra chúng. Probiotics giúp bảo vệ răng bằng cách giảm độ pH của chúng, theo một bài báo được xuất bản vào năm 2015 trên tạp chí Phần Lan Annales Universitatis Turkuensis. Độ pH thấp hơn có tác dụng bảo vệ, trong khi độ pH cao hơn, nghĩa là môi trường axit, là môi trường dễ hình thành sâu răng hơn.

Probiotics cũng có thể giúp ngăn ngừa dị ứng thực phẩm, mặc dù vẫn cần nghiên cứu thêm. Ví dụ, một đánh giá được công bố vào tháng 10 năm 2015 trên Tạp chí Dị ứng và Miễn dịch Lâm sàng cho thấy men vi sinh có thể giúp ngăn ngừa bệnh chàm, một yếu tố nguy cơ gây dị ứng thực phẩm, ở trẻ em khi sử dụng cho bà mẹ mang thai hoặc cho con bú. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là bệnh chàm ở trẻ sơ sinh không phải lúc nào cũng báo hiệu dị ứng thực phẩm và có thể đơn giản là do da khô hoặc dị ứng theo mùa.

Các sản phẩm sữa lên men có hàm lượng probiotic cao, nhưng cũng là một trong những chất gây dị ứng thực phẩm chính, có nghĩa là một số loại thực phẩm có thể giúp ngăn ngừa dị ứng thực phẩm này là giới hạn cho những người đã có tình trạng này. Tin tốt là nếu bạn bị dị ứng thực phẩm, bạn có thể chọn các nguồn probiotic không có sữa hoặc thậm chí là thực phẩm lên men nondairy. Ví dụ về chế phẩm sinh học nondairy bao gồm kimchi, kombucha, dưa cải bắp, kefir (khi được làm bằng sữa nondairy) và tempeh.

Ví dụ, một nghiên cứu được công bố vào tháng 10 năm 2017 trên tạp chí Cell & Bioscience cho rằng giảm viêm giúp chống lại sự đề kháng insulin, dấu hiệu của bệnh tiểu đường loại 2 và tích tụ chất béo.

Ngoài ra, một đánh giá có hệ thống và phân tích tổng hợp được công bố vào tháng 3 năm 2018 trên tạp chí Genes đã phát hiện ra rằng việc sử dụng probiotic có liên quan đến việc giảm chỉ số khối cơ thể (BMI), cân nặng và khối lượng chất béo với liều lượng probiotic ít nhất là 30 tỷ hơn 12 tuần.

Các tác giả cho biết rằng số lượng, loại và thời gian của chế phẩm sinh học cần được nghiên cứu thêm vì các biện pháp này không nhất quán trong mọi nghiên cứu. Probiotics và prebiotics cho thấy sự sụt giảm đáng kể trong khi synbiotics thì không, nhiều hơn là do thiếu các nghiên cứu và sự khác biệt lớn giữa các nghiên cứu đó đã ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả phân tích. Tuy nhiên, các tác giả kết luận rằng những tác nhân ăn kiêng này là những công cụ cần thiết trong việc điều trị bệnh béo phì. Tìm hiểu thêm về sự khác biệt của chúng sau này.

Một số loại thực phẩm tự nhiên có chứa vi khuẩn lành mạnh bằng một quá trình gọi là lên men axit lactic. Điều này xảy ra khi vi khuẩn chuyển đổi đường hoặc cacbohydrat khác thành axit lactic, sau đó làm tăng số lượng vi khuẩn.

Có thể choáng ngợp khi nhìn thấy hàng loạt các chất bổ sung probiotic được bán trên thị trường. Một số điều cần cân nhắc khi chọn một cái phù hợp với bạn:

Hãy kén chọn. Đặc biệt, hãy làm việc với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn để xác định và mua loại chế phẩm sinh học giải quyết tốt nhất mối lo ngại về sức khỏe của bạn. Ví dụ, Lactobacillus rhamnosus GG có thể giúp trị tiêu chảy, trong khi sự kết hợp của Bifidobacteria và Lactobacillus sẽ hữu ích cho IBS.

Đọc nhãn. Đảm bảo rằng bất kỳ chế phẩm sinh học nào bạn chọn không chứa bất kỳ thành phần nào bạn không muốn, chẳng hạn như chất gây dị ứng thực phẩm. Nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn có thể giúp bạn dịch bất kỳ thuật ngữ nào bạn không hiểu.

Thực hành thận trọng. Hiểu rằng Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) không xem xét các sản phẩm bổ sung chế độ ăn uống về độ an toàn và hiệu quả trước khi chúng được bán trên thị trường. Do đó, hãy cân nhắc làm theo lời khuyên của FDA dành cho người dùng thực phẩm chức năng.

Đối với những người bị bệnh hoặc tình trạng suy giảm hệ thống miễn dịch, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu sử dụng probiotic. Nhiễm trùng có thể xảy ra khi dùng men vi sinh khi bạn đã ốm.

Các khuyến nghị về liều lượng khác nhau tùy thuộc vào việc bạn đang dùng chế phẩm sinh học cho sức khỏe nói chung hay bạn đang dùng chúng để giúp giải quyết một vấn đề sức khỏe cụ thể. Đối với sức khỏe nói chung, một đến hai triệu đơn vị hình thành khuẩn lạc (CFU) là một liều lượng hợp lý. Hầu hết các nghiên cứu để điều trị IBS hoặc tiêu chảy do kháng sinh và nhiễm trùng bao gồm liều lượng cho trẻ em bắt đầu từ 5 tỷ CFU mỗi ngày và hơn 10 tỷ CFU mỗi ngày cho người lớn. Nói chuyện với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn về một liều lượng tốt cho nhu cầu của bạn, ghi nhận một bài báo được xuất bản vào tháng 11 năm 2017 trên tạp chí Thực phẩm và Dinh dưỡng.

Như đã đề cập, probiotics là chất bổ sung hoặc thực phẩm có chứa vi sinh vật sống với số lượng đủ đáng kể để tạo ra các lợi ích sức khỏe cho vật chủ ngoài dinh dưỡng cơ bản.

Mặt khác, prebiotic là một thành phần thực phẩm không thể tiêu hóa giúp thúc đẩy sự phát triển hoặc hoạt động của vi khuẩn trong ruột kết. Nói cách khác, prebiotic thúc đẩy sự phát triển của probiotic. Sẽ dễ dàng hơn để nhớ sự khác biệt khi bạn nghĩ về từ prebiotic có tiền tố “pre”, có nghĩa là “trước đây”. Xơ ăn kiêng là một prebiotic.

Toàn bộ bài giảng Giáo trình tiếng Trung thương mại Bài 1 của chúng ta tìm hiểu hôm nay đến đây là kết thúc. Ngoài chuyên đề tiếng Trung thương mại các bạn học viên có thể thông qua website ChineMaster để tìm hiểu thêm nhiều chủ đề tiếng Trung phong phú đa dạng khác, do chính tay Thầy Vũ biên soạn và chia sẻ miễn phí cho chúng ta tham khảo.

Hẹn gặp lại các bạn học viên ở bài giảng tiếp theo vào ngày mai nhé ! Chúc các bạn có những trải nghiệm thật tuyệt vời cùng ChineMaster.

100%
QUÁ TUYỆT VỜI

QUÁ CHẤT LƯỢNG

  • ĐÁNH GIÁ

Để lại một trả lời