Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định

Tài liệu phân tích cấu trúc ngữ pháp HSK cố định của Thầy Vũ

Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định ứng dụng là bài giảng có những kiến thức ngữ pháp được ứng dụng vào thực tế trong các bài tập luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK và tiếng Trung HSKK. Nội dung giáo án chương trình đào tạo này đều được ứng dụng rất nhiều từ những ví dụ thực tế trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMater 9 quyển. Mỗi ngày các bài giảng mới và bổ ích sẽ liên tục được cập nhật trên kênh Luyện thi HSK ,là một kênh học tập tiếng trung trực tuyến cực kì nổi tiếng tại Trung Tâm tiếng Trung ChineMaster quận Thanh Xuân và Trung tâm tiếng Trung ChineMaster Quận 10 TPHCM Sài Gòn. Các bạn đừng quên chú ý đón xem nhé.

Bộ giáo trình tiếng Trung ChineMaster cực kì phù hợp với những bạn bắt đầu học tiếng Trung mà vẫn chưa biết nên học giáo trình gì,nội dung các bạn tham khảo ở link sau nhé.

Giáo trình tiếng Trung 9 quyển ChineMaster

Khóa học order hàng Trung Quốc trên ứng dụng mua sắm lớn nhất Trung Quốc TAOBAO tại điều kiện cho những bạn muốn buôn bán hay sử dụng hàng Trung Quốc nội địa.

Tìm hiểu khóa học nhập hàng Trung Quốc tận gốc taobao 1688

Tiếp đến là link mà Thầy Vũ sẽ hướng dẫn cho các bạn tải và sử dụng bộ gõ tiếng trung phổ biến được nhiều người sử dụng nhất hiện nay là bộ gõ tiếng Trung Sogou Pinyin.

Download bộ gõ tiếng Trung sogou mới 

Còn ai mà không có điều kiện học tiếng Trung trực tiếp tại Trung tâm thì có thể tham khảo khóa học tiếng Trung qua ứng dụng Skype tại link sau nha

Tham khảo lớp học tiếng Trung online qua Skype

Sau đây là khóa học tiếng Trung Thương mại được Thạc sĩ Nguyễn Minh Vũ soạn và đăng tải trên kênh Luyện thi HSK,các bạn nhớ chú ý xem nha

Nội dung khoá học tiếng Trung thương mại

Hiện tại vì đã có lớp học tiếng Trung tại chi nhánh quận 10 TP HCM nên bạn nào ở phía nam muốn học thì hãy nhanh tay đăng ký nha

Lớp học tiếng Trung quận 10 tiếng Trung Thầy Vũ ChineMaster

Bài giảng Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định

Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định ứng dụng vào thực tế trong các bài tập luyện thi chứng chỉ tiếng Trung HSK và tiếng Trung HSKK. Nội dung giáo án chương trình đào tạo này đều được ứng dụng rất nhiều từ những ví dụ thực tế trong bộ giáo trình tiếng Trung ChineMater 9 quyển.

心电图(ECG 或 EKG) 该测试涉及在您的胸部和手臂上佩戴传感器以记录您心脏的电活动。

心电图是诊断心房颤动的主要测试。它可以在几分钟内在您的医生办公室完成,您的医生通常能够立即分析您的结果。

Holter Monitor 这是一种便携式心电图。它涉及佩戴连接到设备的传感器,您可以将其放在口袋中或挂在肩带上。

Holter 监测器记录您的心脏活动,最常见的是 24 到 48 小时,让您的医生更全面地了解您的心律。

事件记录器或动态遥测监视器这些是其他类型的便携式心电图,通常佩戴时间更长,从几周到一个月不等。

每当您遇到可能表明心跳加快或不规则的症状时,您可以按下记录仪上的按钮以激活其数据存储功能。在您按下按钮之前和之后,您心脏的几分钟电活动会被存储起来。

超声心动图 这是您心脏的超声波,它使用声波创建视频图像供您的医生分析。

您的医生或其他医疗保健专业人员会将一个称为换能器的设备放在您的胸前,当声波从您的心脏反弹时,它会发送和接收声波。你不会感觉到这些声波。

不太常见的是,您的医生可能会建议进行超声心动图检查,该检查包括将包含微型传感器的软管插入喉咙。这被称为经食道超声心动图。

这种类型的超声心动图可以生成更详细的心脏图像,这可以帮助您的医生检测血栓或其他问题。

验血 您的医生可能会要求验血以检查甲状腺问题或其他可能导致心房颤动的情况。

胸部 X 光检查 您的医生可能会要求对您的心脏和肺部进行 X 光检查,以检查可能导致或促成您的症状的其他情况。

虽然心房颤动一直被认为是一种严重的疾病,但它有时会自行消退并且不会导致任何并发症。

另一方面,心房颤动可能是永久性的并且对治疗有抵抗力,导致出现严重并发症的风险很高。

如果您被诊断出患有心房颤动,您的前景可能取决于已知或可疑的原因、您经历它的频率以及它是否会导致明显的症状。

在某些人中,房颤会自行消失。在其他情况下,这是一个持续数年的问题,随着时间的推移可能会变得更糟。

心房颤动可能是间歇性的(称为阵发性),以看似随机的方式来来去去,或者仅在您进行某些活动时。

这种心房颤动的发作通常持续不到 24 小时,但可能会持续长达一周。

您可能需要治疗阵发性心房颤动,或者这种情况可能很少发生,以至于您的医生建议您只监测您的病情。

心房颤动也可以是持久的,这意味着它会持续超过一周。这种心房颤动通常需要治疗。

长期持续性心房颤动被定义为持续一年以上而没有中断的异常心律。

如果多次治疗后仍无法恢复正常的心律,您的心房颤动可能会被视为永久性的。在这种情况下,您可能需要服用药物以防止心率过快。

心房颤动的潜在治疗方法包括改变生活方式、药物治疗、非手术治疗和心脏手术。

为了帮助治疗您的心房颤动,您的医生可能会建议改变生活方式,例如遵循有利于心脏健康的饮食、进行足够的适度运动、尽可能减轻压力以及限制或避免饮酒和其他药物。

如果生活方式的改变还不够,您的医生可能会开药来帮助控制您的心率或节律,或降低您发生心房颤动并发症的风险。

各种手术和非手术程序也可用于治疗您的心房颤动。这些程序旨在重置您的心律——有时是通过破坏发送异常信号的组织或重新路由在您心脏中异常传播的信号。

治疗心房颤动的药物可用于帮助重置或控制您的心律、控制您的心率或帮助预防并发症。

血液稀释剂有增加出血的风险,如果您的医生认为您的中风风险没有增加,您可能不需要服用它们。 (1)

手术和其他程序
帮助控制心房颤动的程序范围从无创治疗到手术,包括以下内容:

电复律 在此过程中,您会服用镇静剂,并通过胸部的桨或贴片进行电击,以尝试重置您的正常心脏节律。

导管消融将一根细长的管子插入血管并引导到您的心脏,在那里提供能量和热量。

Bài tập chú thích phiên âm tiếng Trung HSK 9 cấp ứng dụng vào thực tế Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định.

Xīndiàntú (ECG huò EKG) gāi cèshì shèjí zài nín de xiōngbù hé shǒubì shàng pèidài chuángǎnqì yǐ jìlù nín xīnzàng de diàn huódòng.

Xīndiàntú shì zhěnduàn xīnfáng chàndòng de zhǔyào cèshì. Tā kěyǐ zài jǐ fēnzhōng nèizài nín de yīshēng bàngōngshì wánchéng, nín de yīshēng tōngcháng nénggòu lìjí fēnxī nín de jiéguǒ.

Holter Monitor zhè shì yī zhǒng biànxiéshì xīndiàntú. Tā shèjí pèidài liánjiē dào shèbèi de chuángǎnqì, nín kěyǐ jiāng qí fàng zài kǒudài zhōng huò guà zài jiān dài shàng.

Holter jiāncè qì jìlù nín de xīnzàng huódòng, zuì chángjiàn de shì 24 dào 48 xiǎoshí, ràng nín de yīshēng gèng quánmiàn de liǎojiě nín de xīnlǜ.

Shìjiàn jìlù qì huò dòngtài yáocè jiānshì qì zhèxiē shì qítā lèixíng de biànxiéshì xīndiàntú, tōngcháng pèidài shíjiān gèng zhǎng, cóng jǐ zhōu dào yīgè yuè bù děng.

Měi dāng nín yù dào kěnéng biǎomíng xīntiào jiākuài huò bù guīzé de zhèngzhuàng shí, nín kěyǐ àn xià jìlù yí shàng de ànniǔ yǐ jīhuó qí shùjù cúnchú gōngnéng. Zài nín àn xià ànniǔ zhīqián hé zhīhòu, nín xīnzàng de jǐ fēnzhōng diàn huódòng huì bèi cúnchú qǐlái.

Chāoshēng xīndòng tú zhè shì nín xīnzàng de chāoshēngbō, tā shǐyòng shēngbō chuàngjiàn shìpín túxiàng gōng nín de yīshēng fēnxī.

Nín de yīshēng huò qítā yīliáo bǎojiàn zhuānyè rényuán huì jiāng yīgè chēng wèi huàn néng qì de shèbèi fàng zài nín de xiōng qián, dāng shēngbō cóng nín de xīnzàng fǎntán shí, tā huì fāsòng hé jiēshōu shēngbō. Nǐ bù huì gǎnjué dào zhèxiē shēngbō.

Bù tài chángjiàn de shì, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì jìnxíng chāoshēng xīndòng tú jiǎnchá, gāi jiǎnchá bāokuò jiāng bāohán wéixíng chuángǎnqì de ruǎn guǎn chārù hóulóng. Zhè bèi chēng wèi jīng shídào chāoshēng xīndòng tú.

Zhè zhǒng lèixíng de chāoshēng xīndòng tú kěyǐ shēngchéng gèng xiángxì de xīnzàng túxiàng, zhè kěyǐ bāngzhù nín de yīshēng jiǎncè xuèshuān huò qítā wèntí.

Yàn xiě nín de yīshēng kěnéng huì yāoqiú yàn xiě yǐ jiǎnchá jiǎzhuàngxiàn wèntí huò qítā kěnéng dǎozhì xīnfáng chàndòng de qíngkuàng.

Xiōngbù X guāng jiǎnchá nín de yīshēng kěnéng huì yāoqiú duì nín de xīnzàng hé fèi bù jìnxíng X guāng jiǎnchá, yǐ jiǎnchá kěnéng dǎozhì huò cùchéng nín de zhèngzhuàng de qítā qíngkuàng.

Suīrán xīnfáng chàndòng yīzhí bèi rènwéi shì yī zhǒng yánzhòng de jíbìng, dàn tā yǒushí huì zìxíng xiāotuì bìngqiě bù huì dǎozhì rènhé bìngfā zhèng.

Lìng yī fāngmiàn, xīnfáng chàndòng kěnéng shì yǒngjiǔ xìng de bìngqiě duì zhìliáo yǒu dǐkàng lì, dǎozhì chūxiàn yánzhòng bìngfā zhèng de fēngxiǎn hěn gāo.

Rúguǒ nín bèi zhěnduàn chū huàn yǒu xīnfáng chàndòng, nín de qiánjǐng kěnéng qǔjué yú yǐ zhī huò kěyí de yuányīn, nín jīnglì tā de pínlǜ yǐjí tā shìfǒu huì dǎozhì míngxiǎn de zhèngzhuàng.

Zài mǒu xiē rén zhōng, fáng chàn huì zìxíng xiāoshī. Zài qítā qíngkuàng xià, zhè shì yīgè chíxù shù nián de wèntí, suízhe shíjiān de tuīyí kěnéng huì biàn dé gèng zāo.

Xīnfáng chàndòng kěnéng shì jiànxiē xìng de (chēng wèi zhèn fā xìng), yǐ kàn shì suíjī de fāngshì lái lái qù qù, huòzhě jǐn zài nín jìnxíng mǒu xiē huódòng shí.

Zhè zhǒng xīnfáng chàndòng de fǎ zuò tōngcháng chíxù bù dào 24 xiǎoshí, dàn kěnéng huì chíxù zhǎng dá yīzhōu.

Nín kěnéng xūyào zhìliáo zhèn fā xìng xīnfáng chàndòng, huòzhě zhè zhǒng qíngkuàng kěnéng hěn shǎo fāshēng, yǐ zhìyú nín de yīshēng jiànyì nín zhǐ jiāncè nín de bìngqíng.

Xīnfáng chàndòng yě kěyǐ shì chíjiǔ de, zhè yìwèizhe tā huì chíxù chāoguò yīzhōu. Zhè zhǒng xīnfáng chàndòng tōngcháng xūyào zhìliáo.

Chángqí chíxù xìng xīnfáng chàndòng bèi dìngyì wèi chíxù yī nián yǐshàng ér méiyǒu zhòng duàn de yìcháng xīnlǜ.

Rúguǒ duō cì zhìliáo hòu réng wúfǎ huīfù zhèngcháng de xīnlǜ, nín de xīnfáng chàndòng kěnéng huì bèi shì wéi yǒngjiǔ xìng de. Zài zhè zhǒng qíngkuàng xià, nín kěnéng xūyào fúyòng yàowù yǐ fángzhǐ xīnlǜguò kuài.

Xīnfáng chàndòng de qiánzài zhìliáo fāngfǎ bāokuò gǎibiàn shēnghuó fāngshì, yàowù zhìliáo, fēi shǒushù zhìliáo hé xīnzàng shǒushù.

Wèile bāngzhù zhìliáo nín de xīnfáng chàndòng, nín de yīshēng kěnéng huì jiànyì gǎibiàn shēnghuó fāngshì, lìrú zūnxún yǒu lìyú xīnzàng jiànkāng de yǐnshí, jìnxíng zúgòu de shìdù yùndòng, jǐn kěnéng jiǎnqīng yālì yǐjí xiànzhì huò bìmiǎn yǐnjiǔ hé qítā yàowù.

Rúguǒ shēnghuó fāngshì de gǎibiàn hái bùgòu, nín de yīshēng kěnéng huì kāi yào lái bāngzhù kòngzhì nín de xīnlǜ huò jiélǜ, huò jiàngdī nín fāshēng xīnfáng chàndòng bìngfā zhèng de fēngxiǎn.

Gè zhǒng shǒushù hé fēi shǒushù chéngxù yě kěyòng yú zhìliáo nín de xīnfáng chàndòng. Zhèxiē chéngxù zhǐ zài chóng zhì nín de xīnlǜ——yǒushí shì tōngguò pòhuài fāsòng yìcháng xìnhào de zǔzhī huò chóngxīn lùyóu zài nín xīnzàng zhōng yìcháng chuánbò de xìnhào.

Zhìliáo xīnfáng chàndòng di yàowù kěyòng yú bāngzhù chóng zhì huò kòngzhì nín de xīnlǜ, kòngzhì nín de xīnlǜ huò bāngzhù yùfáng bìngfā zhèng.

Xiěyè xīshì jì yǒu zēngjiā chūxiě de fēngxiǎn, rúguǒ nín de yīshēng rènwéi nín de zhòngfēng fēngxiǎn méiyǒu zēngjiā, nín kěnéng bù xūyào fúyòng tāmen. (1)

Shǒushù hé qítā chéngxù
bāngzhù kòngzhì xīnfáng chàndòng de chéngxù fànwéi cóng wúchuàng zhìliáo dào shǒushù, bāokuò yǐxià nèiróng:

Diàn fù lǜ zài cǐ guòchéng zhōng, nín huì fúyòng zhènjìngjì, bìng tōngguò xiōngbù de jiǎng huò tiē piàn jìnxíng diànjí, yǐ chángshì chóng zhì nín de zhèngcháng xīnzàng jiélǜ.

Dǎoguǎn xiāoróng jiāng yī gēn xì cháng de guǎnzi chārù xiěguǎn bìng yǐndǎo dào nín de xīnzàng, zài nàlǐ tígōng néngliàng hé rèliàng.

Giáo án bài giảng luyện dịch tiếng Trung HSK ứng dụng Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định.

Điện tâm đồ (ECG hoặc EKG) Thử nghiệm này bao gồm việc đeo các cảm biến trên ngực và cánh tay của bạn để ghi lại hoạt động điện của tim bạn.

Điện tâm đồ là xét nghiệm chính để chẩn đoán afib. Quá trình này có thể được thực hiện tại văn phòng bác sĩ của bạn trong vài phút và bác sĩ thường có thể phân tích kết quả của bạn ngay lập tức.

Holter Monitor Đây là một loại điện tâm đồ di động. Nó liên quan đến việc đeo các cảm biến kết nối với thiết bị mà bạn mang theo trong túi hoặc đeo được gắn vào dây đeo vai.

Máy theo dõi Holter ghi lại hoạt động của tim, thường là trong 24 đến 48 giờ, giúp bác sĩ có bức tranh đầy đủ hơn về nhịp tim của bạn.

Máy ghi sự kiện hoặc Máy đo từ xa cứu thương Đây là các loại máy đo điện tâm đồ di động khác thường được đeo trong thời gian dài hơn nhiều, từ vài tuần đến một tháng.

Bất cứ khi nào bạn gặp các triệu chứng có thể cho thấy nhịp tim nhanh hoặc không đều, bạn nhấn một nút trên máy ghi để kích hoạt chức năng lưu trữ dữ liệu của nó. Một vài phút hoạt động điện của tim, cả trước và sau khi bạn nhấn nút, sau đó sẽ được lưu trữ.

Siêu âm tim Đây là siêu âm tim của bạn, sử dụng sóng âm thanh để tạo ra hình ảnh video để bác sĩ phân tích.

Bác sĩ của bạn hoặc một chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác sẽ giữ một thiết bị gọi là bộ chuyển đổi trên ngực của bạn, thiết bị này vừa gửi và nhận sóng âm thanh khi chúng phát ra từ trái tim bạn. Bạn sẽ không cảm thấy những sóng âm thanh này.

Ít phổ biến hơn, bác sĩ có thể đề nghị siêu âm tim bằng cách đưa một ống mềm có chứa đầu dò cực nhỏ xuống cổ họng của bạn. Đây được gọi là siêu âm tim qua thực quản.

Loại siêu âm tim này có thể tạo ra hình ảnh chi tiết hơn về tim của bạn, có thể giúp bác sĩ phát hiện cục máu đông hoặc các vấn đề khác.

Xét nghiệm máu Bác sĩ của bạn có thể yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra các vấn đề về tuyến giáp hoặc các tình trạng khác có thể góp phần gây ra afib.

Chụp X-quang ngực Bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang tim và phổi để kiểm tra các tình trạng khác có thể gây ra hoặc góp phần vào các triệu chứng của bạn.

Mặc dù rung tâm nhĩ luôn được coi là một tình trạng nghiêm trọng, nhưng đôi khi nó sẽ tự khỏi và không dẫn đến bất kỳ biến chứng nào.

Ở đầu kia của phổ, rung nhĩ có thể tồn tại vĩnh viễn và kháng điều trị, dẫn đến nguy cơ cao biến chứng nghiêm trọng.

Nếu bạn được chẩn đoán mắc afib, triển vọng của bạn có thể phụ thuộc vào các nguyên nhân đã biết hoặc nghi ngờ, tần suất bạn gặp phải và liệu nó có gây ra các triệu chứng đáng chú ý hay không.

Ở một số người, rung nhĩ tự biến mất. Ở những người khác, đó là một vấn đề kéo dài trong nhiều năm và có thể trở nên tồi tệ hơn theo thời gian.

Afib có thể không liên tục (được gọi là kịch phát), đến và đi theo cách có vẻ ngẫu nhiên hoặc chỉ khi bạn thực hiện một số hoạt động nhất định.

Một đợt của loại sợi tơ này thường kéo dài dưới 24 giờ, nhưng có thể kéo dài đến một tuần.

Bạn có thể cần điều trị rung nhĩ kịch phát hoặc nó có thể xảy ra không thường xuyên đến mức bác sĩ khuyến nghị chỉ cần theo dõi tình trạng của bạn.

Afib cũng có thể dai dẳng, có nghĩa là nó tồn tại lâu hơn một tuần. Loại sợi tơ này thường cần phải điều trị.

Rung tâm nhĩ dai dẳng lâu dài được định nghĩa là nhịp tim bất thường kéo dài hơn một năm mà không bị gián đoạn.

Nếu nhịp tim bình thường không thể phục hồi sau nhiều lần điều trị, afib của bạn có thể được coi là vĩnh viễn. Trong trường hợp này, bạn có thể phải dùng thuốc để ngăn nhịp tim quá nhanh.

Các phương pháp điều trị afib tiềm năng bao gồm thay đổi lối sống, dùng thuốc, thủ thuật không phẫu thuật và phẫu thuật tim.

Để giúp điều trị afib của bạn, bác sĩ có thể khuyên bạn nên thay đổi lối sống, chẳng hạn như thực hiện theo chế độ ăn uống lành mạnh cho tim, tập thể dục vừa phải, giảm căng thẳng khi có thể và hạn chế hoặc tránh rượu và các loại thuốc khác.

Nếu thay đổi lối sống là không đủ, bác sĩ có thể kê đơn thuốc để giúp kiểm soát nhịp tim hoặc nhịp tim của bạn hoặc để giảm nguy cơ phát triển các biến chứng xơ cứng.

Các thủ thuật phẫu thuật và không phẫu thuật khác nhau cũng có thể được sử dụng để điều trị afib của bạn. Các quy trình này nhằm mục đích đặt lại nhịp tim của bạn – đôi khi bằng cách phá hủy mô đang gửi tín hiệu bất thường hoặc bằng cách định tuyến lại các tín hiệu lan truyền bất thường trong tim của bạn.

Thuốc điều trị afib có thể được sử dụng để giúp thiết lập lại hoặc kiểm soát nhịp tim của bạn, để giữ nhịp tim của bạn ở mức kiểm soát hoặc giúp ngăn ngừa các biến chứng.

Thuốc làm loãng máu có nguy cơ làm tăng chảy máu và bạn có thể không cần dùng nếu bác sĩ tin rằng bạn không có nguy cơ bị đột quỵ cao hơn. (1)

Thủ tục phẫu thuật và các thủ tục khác
Các thủ tục để giúp kiểm soát afib bao gồm từ phương pháp điều trị không xâm lấn đến phẫu thuật, và bao gồm những điều sau:

Chuyển nhịp tim bằng điện Trong quy trình này, bạn được dùng thuốc an thần và sốc điện được truyền qua mái chèo hoặc miếng dán trên ngực để cố gắng thiết lập lại nhịp tim bình thường.

Cắt bỏ ống thông Một ống dài, mỏng được đưa vào mạch máu và dẫn đến tim của bạn, nơi cung cấp năng lượng và nhiệt.

Trên đây là toàn bộ nội dung chính của bài học hôm nay Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định ,cảm ơn các bạn đã theo dõi nhé,chúc các bạn học tiếng Trung thật vui vẻ nhé.

0 responses on "Giáo trình phân tích ngữ pháp HSK cấu trúc HSK cố định"

Leave a Message

ChineMaster Cơ sở 1

Số 1 Ngõ 48 Tô Vĩnh Diện, Phường Khương Trung, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Ngã Tư Sở – Royal City, Ngã tư của Trường Chinh, Nguyễn Trãi, Đường Láng, Phố Tây Sơn)

ChineMaster Cơ sở 2

Số 5 Thành Thái, Phường 14, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn).

ChineMaster Cơ sở 3

Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội.

ChineMaster Cơ sở 4

Ngõ 17 Khương Hạ, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân Hà Nội.

ChineMaster Cơ sở 5

Số 349 Vũ Tông Phan, Phường Khương Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

ChineMaster Cơ sở 6

Số 72A Nguyễn Trãi, Phường Thượng Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội. (Royal City)

ChineMaster Cơ sở 7

Số 168 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

ChineMaster Cơ sở 8

Ngõ 250 Nguyễn Xiển, Phường Hạ Đình, Quận Thanh Xuân, Hà Nội.

top