Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc Bài 10

Gõ tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội của trung tâm ChineMaster vô cùng hiệu quả, tiện lợi

0
100%
Bài giảng QUÁ TUYỆT VỜI

ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG NÀY

  • KẾT QUẢ RẤT BẤT NGỜ

Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc hàng ngày

Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc chào mừng các bạn học viên trực tuyến quay trở lại lớp học tiếng Trung online miễn phí của thầy Nguyễn Minh Vũ ngày hôm nay.

Trung tâm học tiếng Trung giao tiếp online ChineMaster là nơi cung cấp cho các bạn những tài liệu ôn thi HSK và những video bài giảng  tiếng Trung giao tiếp vô cùng hữu ích và hoàn toàn miễn phí cho những bạn mới bắt đầu học tiếng Trung.

Hôm nay, Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc tiếp tục đưa đến các bạn phần II của chủ đề  讨价还价( thương lượng giá cả) nhé.

  • Sau đây xin mời các bạn đến với phần Hội Thoại  讨价还价( thương lượng giá cả) của Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc nhé:

老板,这个吹风机多少钱?

Lǎobǎn, zhège chuīfēngjī duōshǎo qián?

Ông chủ, cái máy sấy này bao nhiêu tiền?

六十万越南盾。

Liùshí wàn yuènán dùn.

600nghìn Việt Nam đồng

那么贵啊?

Nàme guì a?

Đắt thế cơ à?

小姐,这种吹风机跟普通的不一样,我也用过了。以前我卷发吹不出来但我那这种吹风机一吹就好了,很漂亮的圈儿呢。

Xiǎojiě, zhè zhǒng chuīfēngjī gēn pǔtōng de bù yīyàng, wǒ yě yòngguòle. Yǐqián wǒ juǎnfǎ chuī bù chūlái dàn wǒ nà zhè zhǒng chuīfēngjī yī chuī jiù hǎole, hěn piàoliang de quān er ne.

Cô à, loại máy sấy này không giống vơi các loại máy thông thường khác, dùng cho những người sấy tóc xoăn , tôi cũng dùng qua rồi. Trước đây tóc xoăn của tôi không thể sấy được nhưng tôi dùng loại náy này vừa sấy đẫ được những lọn tóc rất đẹp.

我知道质量好啊,可以少一点吗?

Wǒ zhīdào zhìliàng hǎo a, kěyǐ shǎo yīdiǎn ma?

Tôi biết chất lượng tốt mà nhưng có thể bớt chút được không?

这种质量好,价格高一点,我那其它品牌给你看,好吗?价格可以低一点,比如这种只有一百五块。

Zhè zhǒng zhìliàng hǎo, jiàgé gāo yīdiǎn, wǒ nà qítā pǐnpái gěi nǐ kàn, hǎo ma? Jiàgé kěyǐ dī yīdiǎn, bǐrú zhè zhǒng zhǐyǒu yībǎi wǔ kuài.

Loại chất lượng tốt thì giá caomột chút, Tôi đem nhãn hiệu khác cho cô xem được không?Giá có thể thấp một chút, ví dụ loại này chỉ có 150 nghìn

哦,我不喜欢啊。

Ó, wǒ bù xǐhuān a.

Ồ cháu khôn thích à?

我说嘛,虽然这种比那种贵一点但是很好用阿,外形也好看,保修六个月。

Wǒ shuō ma, suīrán zhè zhǒng bǐ nà zhǒng guì yīdiǎn dànshì hěn hǎo yòng ā, wàixíng yě hǎokàn, bǎoxiū liù gè yuè.

Tôi nói mà, mặc dù loại này đắt hơn loại kia nhưng dùng rất tốt, bề ngoài cũng đẹp mắt bảo hành 6 tháng.

还能不能便宜。

Hái néng bùnéng piányí.

Có thể rẻ hơn không ạ

最多便宜两万。

Zuìduō piányí liǎng wàn.

Nhiều nhất rẻ 20 nghìn

再少点可以吗?

Zài shǎo diǎn kěyǐ ma?

Bớt một chút nữa có được không?

我进五十七万的,卖给你五十八万,这是最低价了,再低就没办法做了,我没有利润。你可以去逛一圈再来买也没关系。

Wǒ jìn wǔshíqī wàn de, mài gěi nǐ wǔshíbā wàn, zhè shì zuìdī jiàle, zài dī jiù méi bànfǎ zuòle, wǒ méiyǒu lìrùn. Nǐ kěyǐ qù guàng yī quān zàilái mǎi yě méiguānxì.

Tôi nhập 570 nghìn rồi, tôi bán ra 580 nghìn, đây là giá thấp nhất rồi, Không có cách nào thấp hơn nữa, tôi không có lãi. Cô có thể di dạo một vòng rồi quay lại mua cũng không sao.

好了,我买

Hǎole, wǒ mǎi

Được rồi, tôi mua

请问,这条牛仔裤多少钱?

qǐngwèn, zhè tiáo niúzǎikù duōshǎo qián?

Xin hỏi, cái quần bò này bao nhiêu tiền?

你眼光太高了,全场最好的产品一眼就被你看中了。好,卖给你五百千越南盾。

Nǐ yǎnguāng tài gāole, quán chǎng zuì hǎo de chǎnpǐn yīyǎn jiù bèi nǐ kàn zhòng le. Hǎo, mài gěi nǐ wǔbǎi qiān yuènán dùn.

Em thật có con mắt tinh tường, sản phẩm tốt nhất của của hàng chị vừa nhìn đã thấy được rồi. Được, bán cho em 500 nghìn Việt Nam đồng.

便宜点儿吧,老板娘!

Piányí diǎn er ba, lǎobǎnniáng!

Rẻ một chút đi mà bà chủ

真的不行。我说的都是实价。如果你买其他款我就少点给你。不过这条款是今年冬天最新刚上市的,你们年经人特别喜欢,我这天卖了几条了。

Zhēn de bùxíng. Wǒ shuō de dōu shì shí jià. Rúguǒ nǐ mǎi qítā kuǎn wǒ jiù shǎo diǎn gěi nǐ. Bùguò zhè tiáokuǎn shì jīnnián dōngtiān zuìxīn gāng shàngshì de, nǐmen nián jīng rén tèbié xǐhuān, wǒ zhè tiān màile jǐ tiáole.

Thật sự là không được, tôi  nói giá bán đấy, nếu em mua loại khác tôi bớt cho một ít. Nhưng mẫu này là mẫu mới nhất mới ra mắt thi trường mùa đông năm nay. Thanh niên bọn em rất thích, hôm nay tôi bán mấy cái rồi.

便宜三十千盾,可以吗?

Piányí sānshíqiān dùn, kěyǐ ma?

Bớt 30 nghìn đồng được không?

姑娘,我看你身材很好,穿这种裤子非常好看,我才说五百千盾。虽然东西贵点儿,但是穿起来好漂亮,值钱啊。

Gūniáng, wǒ kàn nǐ shēncái hěn hǎo, chuān zhè zhǒng kùzi fēicháng hǎokàn, wǒ cái shuō wǔbǎi qiān dùn. Suīrán dōngxī guì diǎn er, dànshì chuān qǐlái hǎo piàoliang, zhíqián a.

Cô gái ơi, chị thấy dáng em rất đẹp, mặc loại quần này trông rất đẹp, chị mới nói 500 nghìn đồng. Mặc dù đồ đắt một tý nhưng mặc lên rất đẹp, đáng đồng tiền mà.

你不降价,不给我优惠,我真的走了阿。

Nǐ bù jiàngjià, bù gěi wǒ yōuhuì, wǒ zhēn de zǒule ā.

Chị không hạn giá, không ưu đãi cho em em đi thật đấy

你可以走一圈看看,我肯定我店的价格是最低的。这条裤子500千盾在其他店买不到

Nǐ kěyǐ zǒu yī quān kàn kàn, wǒ kěndìng wǒ diàn de jiàgé shì zuìdī de. Zhè tiáo kùzi 500 qiān dùn zài qítā diàn mǎi bù dào

Em có thể đi một vòng xem chị khẳng định giá của của hàng chị thấp nhất.Chiế quần này 500 nghìn của của hàng khác em không mua được.

好了,我买,给我26号。

hǎole, wǒ mǎi, gěi wǒ 26 hào.

Được rồi, em mua, cho em số 26.

Ngoài ra, để học tiếng Trung được dễ dàng các bạn có thể theo dõi một số video bài giảng miễn phí của thầy Vũ ở dưới đây nhé:

Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc theo chủ đề cơ bản hàng ngày

Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc theo chủ đề hay nhất

Phần mềm gõ tiếng Trung Quốc theo chủ đề phổ biến nhất

Hẹn gặp lại các bạn trong bài viết tiếp theo.

 

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.

error: Vui lòng không sao chép Bài viết này của Thầy Nguyễn Minh Vũ Ghi rõ Nguồn luyenthiHSK.com khi chia sẻ sang kênh khác