Học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội Bài 9

Học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội cùng thạc sỹ ChineMaster Nguyễn Minh Vũ

0
100%
Bài giảng QUÁ TUYỆT VỜI

ĐÁNH GIÁ BÀI GIẢNG NÀY

  • KẾT QUẢ RẤT BẤT NGỜ

Học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội ChineMaster

Học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội ChineMaster chào mừng các bạn học viên quay trở lại với lớp học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội cùng ChineMaster Nguyễn Minh Vũ. Lớp học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội đảm bảo sẽ mang đến cho các bạn học viên những bài học bổ ích hiệu quả, giúp các bạn được tìm hiểu tiếng Trung một cách bài bản từ con số 0 đến trình độ nâng cao. Theo học tại lớp học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội chúng ta sẽ nhanh chóng có thể sử dụng tiếng Trung giao tiếp một cách thành thạo.

Ở các bài học trước, chúng ta đã học hết 8 chủ để thuộc đơn nguyên một của lớp học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội. Hôm nay thầy Vũ sẽ mang đến cho chúng ta những bài học mới thuộc đơn nguyên số 2 với tiêu đề 不同语境 Các ngữ cảnh khác nhau.

说明:这一单元取自不同的生活片断。这些片断反映了中国人生活的各个方面,生活真实,因此我们把这一单元成为“不同语境”。当然,我们在学习本单元时也会遇到一些麻烦,比如,有些被采访者语速较快,被采访者稍带方言,背景音嘈杂等等。但是,这些麻烦对学生来说不能认为只有不利的一面,通过训练,学生会慢慢适应,从而帮助学生更快地听懂原汁原味的汉语。

Shuōmíng: Zhè yī dānyuán qǔ zì bùtóng de shēnghuó piànduàn. Zhèxiē piànduàn fǎnyìngle zhōngguó rén shēnghuó de gège fāngmiàn, shēnghuó zhēnshí, yīncǐ wǒmen bǎ zhè yī dānyuán chéngwéi “bùtóng yǔ jìng”. Dāngrán, wǒmen zài xuéxí běn dānyuán shí yě huì yù dào yīxiē máfan, bǐrú, yǒuxiē bèi cǎifǎng zhě yǔ sù jiào kuài, bèi cǎifǎng zhě shāo dài fāngyán, bèijǐng yīn cáozá děng děng. Dànshì, zhèxiē máfan duì xuéshēng lái shuō bu néng rènwéi zhǐyǒu bùlì de yīmiàn, tōngguò xùnliàn, xuéshēnghuì màn man shìyìng, cóng’ér bāngzhù xuéshēng gèng kuài dì tīng dǒng yuán zhī yuánwèi de hànyǔ.

Bài học số 9 ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học đầu tiên thuộc đơn nguyên mới này nhé. Bài học của lớp học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội hôm nay có chủ đề 考博前奏 Bước khởi đầu của thi nghiên cứu sinh tiến sĩ.

内容提示:本文是一段采访录音,被采访者是旅店服务员和考博的学生。他们谈话的内容是考生考博的住宿、学习和生活安排问题。因为是采访录音,内容比较口语化,也出现了个别不太合语法的情况,例如“因为….其实我来三天”等。本段录音语速适中,比较清晰。

Nèiróng tíshì: Běnwén shì yīduàn cǎifǎng lùyīn, bèi cǎifǎng zhě shì lǚdiàn fúwùyuán hé kǎobó de xuéshēng. Tāmen tánhuà de nèiróng shì kǎoshēng kǎobó de zhùsù, xuéxí hé shēnghuó ānpái wèntí. Yīn wéi shì cǎifǎng lùyīn, nèiróng bǐjiào kǒuyǔ huà, yě chūxiànle gèbié bù tài hé yǔfǎ de qíngkuàng, lìrú “yīnwèi…. Qíshí wǒ lái sān tiān” děng. Běn duàn lùyīn yǔ sù shìzhòng, bǐjiào qīngxī.
Lưu ý nội dung: Đoạn văn này là một đoạn ghi âm phỏng vấn, người được phỏng vấn là nhân viên khách sạn và thí sinh dự thi nghiên cứu sinh tiến sĩ. Bọn họ nói về việc sắp xếp nơi ở, học tập và cuộc sống của thí sinh tham gia dự thi nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ. Bởi vì là ghi âm phỏng vấn, nội dung được khẩu ngữ hóa, cũng xuất hiện những tình huống ngữ pháp không chuẩn, ví dụ như “因为….其实我来三天” v..v.. Đoạn ghi âm này tốc độ lời nói trung bình, khá rõ ràng.
Có thể bạn rất quan tâm
1 của 54
生词 Từ mới
  1. 考博        kǎobó         thi nghiên cứu sinh cấp tiến sĩ
  2. 报考        bàokǎo       đăng kí dự thi
  3. 陆续        lùxù            lần lượt
  4. 爆满        bàomǎn      quá tải, đông, đầy
  5. 低廉        dīlián          rẻ, rẻ mạt
  6. 平摊        píng tān      chia đều, phân bổ
  7. 承受        chéngshòu   tiếp nhận, nhận lấy
  8. 心态        xīntài          tâm thái, tâm lý, trạng thái tâm lý
  9. 调整        tiáozhěng    điều chỉnh, điều hòa
  10. 热门        rèmén        hấp dẫn, được ưa chuộng
  11. 随机        suíjī            tùy thời cơ
  12. 精打细算  jīngdǎxìsuàn  tính toán chi li, kỹ lưỡng
  13. 开销       kāixiāo        chi tiêu, chi trả

注释 Chú thích

  1. 一时间
    Chỉ trong một khoảng thời gian rất ngắn, có ý nghĩa đột nhiên. Thường được dùng trong một khoảng thời gian ngắn đã xảy ra trong quá khứ, nảy sinh những vấn đề quan trọng hoặc không lường trước được. Ví dụ:
    一阵大风之后,一时间电闪雷鸣,下起了倾盆大雨。
    大家都没想到玛丽期末考试考了第一名,一时间玛丽成为了新闻人物。
  2. 招待所
    Cơ quan, trường học, nhà máy những nơi làm việc khác, nơi tiếp đón khách hoặc những người đến đơn vị làm việc. Hiện nay những nhà nghỉ mô hình nhỏ cũng có phòng tiếp đón.
  3. 干脆
    phó từ, biểu thị làm việc không do dự, không chần chừ kéo dài, dứt khoát quyết đoán. Ví dụ:
    这件事你们都别管了,干脆我自己来吧。
    不要给他打电话了,我们干脆去他家算了。

Trên đây là nội dung bài học số 9 của lớp học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội ngày hôm nay. Ngoài ra, để học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội được dễ dàng các bạn có thể theo dõi một số video bài giảng miễn phí của thầy Vũ ở dưới đây nhé:

Khóa học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội online giáo trình BOYA

Khóa học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội Skype

Khóa học tiếng Trung giao tiếp tại Hà Nội miễn phí

Vậy là bài học với chủ đề Chào hỏi – phần I của chúng ta hôm nay đã kết thúc rồi phải không nào. Các bạn hãy thường xuyên theo dõi các bài viết sắp tới của Trung tâm để xem phần II của chủ đề này có gì thú vị hơn không các bạn nhé.

Để lại một trả lời